Sức khỏe phụ nữ và trẻ em

Archive for November 2015

Bệnh đau nửa đầu – Nguyên nhân, triệu chứng và giải pháp điều trị hiệu quả

Bệnh đau nửa đầu – Nguyên nhân, triệu chứng và giải pháp điều trị hiệu quả

Bệnh đau nửa đầu thường tập trung trong giai đoạn 20-45 tuổi, ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống, khả năng học tập và làm việc của người bệnh. Bệnh mang đến cơn đau đáng sợ và người bệnh có nguy cơ bị tàn tật. Trong các bệnh thường gặp, đau nửa đầu khiến chúng ta cảm thấy khó chịu và chẳng làm được gì cả. Theo thống kê của WHO cho thấy 11% dân số trưởng thành đang mắc bệnh đau nửa đầu, trong đó phụ nữ chiếm đến 3/4. Đau nửa đầu là nhức đầu kinh niên, có thể đau đáng kể trong nhiều giờ hoặc thậm chí cả ngày. Các triệu chứng có thể rất nghiêm trọng mà có thể tìm một nơi tối, yên tĩnh để nằm xuống. Một số chứng đau nửa đầu trước hoặc kèm theo các triệu chứng giác quan cảnh báo hoặc có dấu hiệu, như là nhấp nháy ánh sáng, điểm mù hoặc ngứa ran ở cánh tay hoặc chân. Một cơn đau nửa đầu thường đi kèm với buồn nôn, nôn mửa, và nhạy cảm cao với ánh sáng và âm thanh. Mặc dù biện pháp chữa bệnh đặc hiệu không có sẵn, thuốc có thể giúp làm giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của chứng đau nửa đầu. Nếu điều trị không hiệu quả trong quá khứ, nói chuyện với bác sĩ về thử một loại thuốc đau nửa đầu khác. Các loại thuốc kết hợp với biện pháp khắc phục tự giúp đỡ và thay đổi lối sống có thể tạo sự khác biệt rất lớn. * Triệu chứng lâm sàng của bệnh đau nửa đầu Đau nửa đầu thường bắt đầu ở trẻ em, thanh thiếu niên hoặc đầu tuổi trưởng thành. Một cơn đau nửa đầu điển hình gây ra một số hoặc tất cả các dấu hiệu và triệu chứng: – Đau đầu trung bình đến nặng, có thể giới hạn ở một bên đầu hoặc có thể ảnh hưởng đến cả hai bên. – Đau đầu dao động. – Đau nặng hơn với các hoạt động thể chất. – Đau cản trở hoạt động thường xuyên. – Buồn nôn có hoặc không có nôn mửa. – Nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh. – Khi không được điều trị, chứng đau nửa đầu thường kéo dài từ bốn đến 72 giờ, nhưng tần suất đau đầu xảy ra thay đổi từ người sang người. Có thể chứng đau nửa đầu nhiều lần một tháng hoặc ít thường xuyên. Không phải tất cả chứng đau nửa đầu đều giống nhau. Hầu hết mọi người trải nghiệm đau nửa đầu mà không có dấu hiệu cảnh báo. Một số người có chứng đau nửa đầu với dấu hiệu cảnh báo, trước đây được gọi là chứng đau nửa đầu kinh điển. Tiền triệu cảnh báo có thể bao gồm thay đổi tầm nhìn, chẳng hạn như nhìn thấy ánh sáng nhấp nháy, cảm […]

Đọc toàn bài

Bệnh gout nên ăn gì và kiêng ăn gì, kiêng cữ những gì?

Bệnh gout nên ăn gì và kiêng ăn gì, kiêng cữ những gì?

Bệnh gout được coi là căn bệnh của nhà giàu. Căn bệnh xảy ra khi có quá nhiều axit uric tích tụ trong cơ thể, khiến người bệnh phải đối mặt với những cơn đau dữ dội, và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Mức sống được nâng cao thì tỉ lệ người mắc bệnh này cũng ngày càng nhiều.  Bệnh gout là một trong những bệnh thấp khớp gây đau đớn nhất, do ứ đọng những tinh thể uric acid nhọn như kim ở tổ chức liên kết, ở ổ khớp hay cả hai. Sự ứ đọng này dẫn tới viêm khớp với các triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau và cứng khớp. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ thông tin cần biết về nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng bệnh gout và chế độ dinh dưỡng hợp lý dành cho người bệnh gout. * Nguyên nhân gây nên bệnh gout  Nguyên nhân của bệnh gút là do trục trặc về gen. Cho đến nay, giới khoa học đã xác định được 5 gen liên quan đến bệnh gút: HGPRT1, Glc6-photphat tại gan và 3 gen PRPPs1,2,3 có trong tinh hoàn. Trong bệnh gút, hiện tượng viêm khớp xuất hiện là do các tinh thể nhỏ của một chất gọi là Acid uric lắng đọng trong khớp, đó là tinh thế muối Urat. Có nhiều nguy cơ tồn đọng muối Urat nếu nồng độ Acid uric cao trong cơ thể. Tuy nhiên, hội chứng Acid uric tăng cao và bệnh gút là hai vấn đề cần phân biệt, mặc dù chúng có liên quan chặt chẽ với nhau. Acid uric là một chất thải được hình thành do sự phá hủy tự nhiên chất purin trong cơ thể. Những người có thói quen ăn nhậu, thói quen dinh dưỡng không hợp lý không chỉ làm tăng hàm lượng purin mà còn là nguồn chuyển hóa dở dang tạo ra vô số các gốc tự do, chu chuyển lang thang trong cơ thể và sẵn sàng gắn vào bất kỳ gen nào có nguy cơ biến đổi. Bệnh gout thường gặp do người bệnh có tiền sử bệnh tiềm ẩn và các bệnh khác gồm béo phì, tiền sử gia đình, bệnh thận, huyết áp cao, hội chứng chuyển hóa, nghiện rượu và sử dụng của một số thuốc. Bệnh gout thường gặp ở đàn ông nhiều hơn phụ nữ, do cac gen bị trục trặc thường có ở nam. Tuy nhiên, những phụ nữ có nam tính mạnh cũng vẫn có nguy cơ mắc bệnh gout như thường. * Triệu chứng thường gặp khi bị gout Biểu hiện lâm sàng đặc trưng thường là sưng tấy, nóng, đỏ, đau dữ dội tại một hay nhiều khớp. Đa phần bệnh nhân khi điều trị dứt được cơn đau đều tự cho là đã khỏi bệnh mà không biết rằng bệnh vẫn đang âm thầm tiến triển bên trong. Nếu không được điều trị tiếp tục và triệt để, các cơn […]

Đọc toàn bài

Triệu chứng, dấu hiệu của bệnh gout – bệnh gout có chữa được không?

Triệu chứng, dấu hiệu của bệnh gout – bệnh gout có chữa được không?

Bệnh gout từ xưa người ta đã xem đây là một căn bệnh của nhà giàu và có liên quan trực tiếp tới chế độ dinh dưỡng của người bị mắc phải. Đây là một loại viêm khớp thường gặp ở nam giới, do cơ thể dưa thừa một lượng lớn acit uric , mà nguyên nhân gây ra thường là ăn uống không khoa học, uống quá nhiều rượu bia. Dưới đây là những thông tin về căn bệnh này mà bạn có thể tham khảo để biết rõ hơn về bệnh này mà biết cách đề phòng bệnh nhé! * Nguyên nhân gây bệnh gút Nguyên nhân của bệnh gout là do trục trặc về gen. Cho đến nay, giới khoa học đã xác định được 5 gen liên quan đến bệnh gút: HGPRT1, Glc6-photphat tại gan và 3 gen PRPPs1,2,3 có trong tinh hoàn. Trong bệnh gout, hiện tượng viêm khớp xuất hiện là do các tinh thể nhỏ của một chất gọi là Acid uric lắng đọng trong khớp, đó là tinh thế muối Urat. Có nhiều nguy cơ tồn đọng muối Urat nếu nồng độ Acid uric cao trong cơ thể. Tuy nhiên, hội chứng Acid uric tăng cao và bệnh gout là hai vấn đề cần phân biệt, mặc dù chúng có liên quan chặt chẽ với nhau. Acid uric là một chất thải được hình thành do sự phá hủy tự nhiên chất purin trong cơ thể. Những người có thói quen ăn nhậu, thói quen dinh dưỡng không hợp lý không chỉ làm tăng hàm lượng purin mà còn là nguồn chuyển hóa dở dang tạo ra vô số các gốc tự do, chu chuyển lang thang trong cơ thể và sẵn sàng gắn vào bất kỳ gen nào có nguy cơ biến đổi. Bệnh gout thường gặp do người bệnh có tiền sử bệnh tiềm ẩn và các bệnh khác gồm béo phì, tiền sử gia đình, bệnh thận, huyết áp cao, hội chứng chuyển hóa, nghiện rượu và sử dụng của một số thuốc. Bệnh gout thường gặp ở đàn ông nhiều hơn phụ nữ, do cac gen bị trục trặc thường có ở nam. Tuy nhiên, những phụ nữ có nam tính mạnh cũng vẫn có nguy cơ mắc bệnh gout như thường. * Triệu chứng gây bệnh gout Biểu hiện lâm sàng đặc trưng thường là sưng tấy, nóng, đỏ, đau dữ dội tại một hay nhiều khớp. Đa phần bệnh nhân khi điều trị dứt được cơn đau đều tự cho là đã khỏi bệnh mà không biết rằng bệnh vẫn đang âm thầm tiến triển bên trong. Nếu không được điều trị tiếp tục và triệt để, các cơn đau sẽ xuất hiện trở lại ngày càng nhiều và nặng hơn. Giai đoạn đầu tiên thường là không có bất kỳ triệu chứng nào ngoại trừ nồng độ acid uric trong máu cao. Các triệu chứng đầu tiên thường gặp là ngón cái sưng đỏ và đau […]

Đọc toàn bài

Đau lưng phía dưới bên phải là bị bệnh gì, có nguy hiểm gì không?

Đau lưng phía dưới bên phải là bị bệnh gì, có nguy hiểm gì không?

Đau lưng là triệu chứng có thể gặp ở hầu hết mọi người. Đây là bệnh có thể gặp ở nhiều vị trí khác nhau và đa số là đau thắt lưng. Trong bài viết này chúng tôi muốn cung cấp thêm cho bạn đọc chi tiết hơn về triệu chứng đau lưng dưới bên phải để xem đây có phải là bệnh nguy hiểm hay chỉ đơn giản do căng cơ mà tìm cách điều trị cho phù hợp. * Nguyên nhân gây đau lưng ở phía dưới bên phải – Đau thắt lưng bên phải có thể được gây ra do bị nhiễm trùng tiết niệu (UTI), tiểu tiện ra máu, nước tiểu màu vàng, nặng mùi hoặc cảm giác nóng ran trong quá trình tiểu tiện. Một phương pháp để giảm bớt căn bệnh nhiễm trùng tiết niệu đó là uống khoảng 10 đến 12 cốc nước mỗi ngày. Tuyệt đối tránh bia, rượu, cà phê, chất ngọt tổng hợp và thức ăn cay. Ngoài ra còn phải tránh quan hệ tình dục trong thời gian này, tránh lây bệnh cho người khác. – Đau lưng dưới bên phải xảy ra thình lình, dần dần hoặc dữ dội sau khi khiêng, nhấc vật nặng trong tư thế cúi lưng hay trong các tư thế sai khác khiến ngay sau khi khiêng người bệnh không đứng thẳng người lên được, phải đi đứng lom khom. – Do viêm ruột thừa: Khi người bệnh bị đau thắt lưng bên phải do viêm ruột thừa thường bắt đầu với biểu hiện đau âm ỉ ở vùng thắt lưng bên phải hoặc gần bụng, rồi sau đó đau nặng dần thêm cho đến lúc không thể chịu đựng được đi kèm với sốt và buồn nôn. Bệnh nhân khi có những triệu chứng của bệnh viêm ruột thừa thì cần phải đến ngay bệnh viện để được bác sỹ chẩn đoán và chữa trị kịp thời. – Đau do bệnh thoát vị đĩa đệm. Bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau trong các trường hợp đau nhiều: thuốc Aspirin, Indomethacin, Profenid, Brufen… Có thể dùng cao dán, thuốc mỡ có Salicylat. Không nên dùng các thuốc có Steroid. Chườm nóng, xoa bóp. Dùng điện: hồng ngoại, sóng ngắn, điện dẫn thuốc… – Đau lưng dưới bên phải cũng có thể là dấu hiệu của căn bệnh sỏi thận: Khi căn bệnh mới bắt đầu, bệnh nhân chỉ cảm thấy đau âm ỉ nhưng khi bệnh nặng dần sẽ đau sang cả vùng thắt lưng phải , thắt lưng trái xuống tận háng và các bộ phận khác. Để căn bệnh sỏi thận tránh trở nên trầm trọng và giúp ích trong quá trình điều trị bạn nên uống 2.5 lít nước mỗi ngày và tránh ăn nhiều đồ ăn mặn, chứa nhiều muối, đạm và nitơ * Cách chữa trị bệnh đau lưng bên phải phía dưới Một khi đã trả lời được câu hỏi đau lưng bên phải là bệnh gì? […]

Đọc toàn bài

Đau lưng phía dưới bên trái là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Đau lưng phía dưới bên trái là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Đau lưng dưới bên trái không phải là bệnh, mà là 1 triệu chứng của một bệnh nào đó. Vậy khi bạn bị đau lưng dưới bên trái, thì chính xác bạn bị bệnh gì, có nguy hiểm gì không? * Nguyên nhân gây đau lưng phía bên trái Có nhiều nguyên nhân gây đau lưng dưới bên trái nhưng chủ yếu là thoát vị đĩa đệm hay bệnh liên quan tới vấn đề thận. – Thoái vị đĩa đệm: Đĩa đệm nằm giữa khoang gian đốt sống, giúp đệm đỡ, phân tán lực khi có áp lực trọng tải tác động lên cột sống. Nếu đĩa đệm thoái hóa hoặc thoát vị ra ngoài sẽ làm giảm chiều cao khoang gian đốt sống, giảm và mất nhiệm vụ đệm đỡ. Triệu chứng là bạn thấy đau đột ngột khi mang vác vật nặng hoặc khi vặn mình , chỗ đau là ở cuối, gần xương cụt. – Bệnh về thận: Bạn thấy đau thắt lưng, thắt lưng bên trái nặng hơn thắt lưng bên phải. Thi thoảng cảm giác đau buốt lan xuống bộ phận sinh dục, đi tiểu nhiều, cảm thấy mệt mỏi. Thận có rất nhiều loại bệnh như : sỏi thận, viêm cầu thận, suy thận… Ngoài ra còn có một số bệnh khác nhẹ hơn: +) Đau lưng dưới bên trái và đau nhiều sau khi mang vác nặng có thể do bong gân, Đặc biệt đau cột sống thắt lưng theo một bên đùi hoặc bàn chân thấy đau, tê và yếu có thể do dây thần kinh bị kẹt hoặc gai đôi. +) Nếu bạn cảm thấy đau lưng dưới bên trái thường xuyên thì nên đi khám chữa bệnh. Vì những bệnh này tương đối nguy hiểm, có thể ảnh hướng đến cuộc sống của bạn. Ví dụ như: thoái vị đĩa đệm nếu không kịp thời đi mổ thì sẽ bị liệt hai chân, còn nếu bị bệnh thận mà không chữa thì cuộc sống rất khổ sở. Vì khi thận bi hư khả năng lọc máu và thải chất độc cho cơ thể kém nên bạn sẽ không duy trì cuộc sống lâu dài của mình được. Vì thế chữa bệnh thận là điều cần thiết *Triệu chứng gây đau lưng phía bên phải Đau lưng bên trái do các bệnh thoát vị đĩa đệm, bệnh về thận và bong gân lần lượt có các triệu chứng như sau: – Đau đột ngột khi mang vác vật nặng hoặc khi vặn mình , chỗ đau là ở cuối, gần xương cụt. – Đau thắt lưng, thắt lưng bên trái nặng hơn  thắt lưng bên phải. Thi thoảng cảm giác đau buốt lan xuống bộ phận sinh dục, đi tiểu nhiều, cảm thấy mệt mỏi. – Đau vùng thắt lưng kèm theo một bên đùi hoặc bàn chân thấy đau, tê và yếu có thể do dây thần kinh bị kẹt hoặc gai đôi. * Cách chữa trị bệnh đau lưng dưới bên trái – […]

Đọc toàn bài

Bệnh tai biến mạch máu não: Dấu hiệu, triệu chứng và cách phát hiện sớm

Bệnh tai biến mạch máu não: Dấu hiệu, triệu chứng và cách phát hiện sớm

Nhắc đến tên tai biến mạch máu não thì hàng loạt người lo lắng kèm theo sợ hãi. Đây là căn bệnh thường gặp và cũng thường diễn ra đột ngột và gây nguy hiểm đến tính mạng. Hiểu rõ về nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng tai biến mạch máu não là cách để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Tai biến mạch máu não (đột quỵ, xuất huyết não) thường xảy ra khi người bệnh trải qua sự thay đổi không khí đột ngột từ nóng sang lạnh, bị gió lùa, sau một nỗ lực gắng sức, sau khi uống rượu hoặc bị xúc động mạnh. Theo các thống kê, thì hiện nay, bệnh tai biến mạch máu não là nguyên nhân giết chết người ta hàng thứ nhì. Những người may mắn thì có thể sống còn, nhưng phải mang tật nguyền suốt đời. Đó là một tai họa khủng khiếp có thể xảy đến cho một cá nhân. Nếu chúng ta có thể ghi nhớ phương pháp cho xuất huyết sau đây, để có thể giúp đỡ những nạn nhân của căn bệnh quái ác này, để áp dụng tức thời trên nạn nhân, thì chỉ trong một thời gian ngắn, bệnh nhân sẽ tỉnh lại và được phục hồi gần như 100%. * Nguyên nhân gây tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não xảy ra khi mạch máu cung cấp ôxy và các chất dinh dưỡng cho phần mô não đó bị tắc nghẽn hay bị vỡ ra. Khi điều này xảy ra thì các tế bào thần kinh trong phần não trên sẽ bị tê liệt, không làm việc được nữa. Do đó, phần cơ thể do chúng điều khiển cũng không còn chức năng như cũ. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tai biến nhưng hay gặp nhất là một động mạch máu bị tắc bởi cục máu đông được gọi là huyết khối, nó được hình thành trong lòng động mạch. Hoặc các động mạch bị xơ vữa do trong mạch máu bị ứ đọng mỡ và dày lên. Điều này dần dần làm hẹp lòng mạch máu, gây chậm dòng chảy, đến một lúc nào đó tạo thành cục máu đông. Cục máu đông trôi đi lang thang bị cuốn theo dòng chảy và bị nghẹt lại ở một mạch nào đó của não gọi là thuyên tắc não. Nếu một động mạch trong não bị vỡ ra gây chảy máu gọi xuất huyết não. Xuất huyết não có thể xảy trên bệnh nhân có xơ vữa động mạch và tăng huyết áp hoặc xảy ra sau chấn thương ở đầu hay một túi phình động mạch bẩm sinh bị vỡ. * Triệu chứng gây bệnh tai biến mạch máu não Người mắc bệnh tai niến mạch máu não thường thấy nhức đầu dữ dội và các cơn đau đến cũng đột ngột. Triệu chứng này có ở trên 50% số bệnh nhân: – […]

Đọc toàn bài

Tai biến mạch máu não là gì? Cách sơ cứu và chăm sóc người bị tai biến như thế nào?

Tai biến mạch máu não là gì? Cách sơ cứu và chăm sóc người bị tai biến như thế nào?

Cuộc sống công nghiệp trong thành phố khiến cho cuộc sống của đa số dân cư thành thị có thay đổi đáng kể nhất là vài năm trở lại đây. Bia, rượu cộng với thức ăn chứa nhiều dầu, mỡ như phô-mai, lòng đỏ trứng, thịt, lạp xưởng và các chất béo khác được sử dụng quá nhiều và những cơn stress do công việc căng thẳng, bệnh tiểu đường và các thuốc ngừa thai chính là những yếu tố gây tăng nguy cơ bị Tai biến mạch máu não. Tai biến mạch máu não (còn gọi đột quỵ não) là một bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên một phần bộ não bị đột ngột ngừng trệ. Tai biến mạch máu não là 1 sát thủ âm thầm đối với con người. Tai biến mạch máu não vẫn luôn là vấn đề lớn của ngành Thần kinh học Việt Nam do số lượng tử vong do bệnh này luôn ở mức cao. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh tai biến mạch máu não để cùng phòng và tránh. * Tai biến mạch máu não là gì?     Tai biến mạch não hay đột quỵ (stroke) là thuật ngữ chỉ các bệnh mạch máu não như thiếu máu não (Ischemia) do vữa xơ chít hẹp tắc nghẽn các động mạch não; chảy máu não (hemorrhagia) do các động mạch đó và các cục huyết khối nghẽn tắc tại gây vỡ mạch tạo ra. Ở vùng não bị thiếu máu, chảy máu tế bào thần kinh bị thương tổn thương hủy hoại, còn gọi là nhũn não. Hậu quả là các giác quan, các vùng cơ thể do vùng não bị thiếu máu, chảy máu chi phối cũng bị tổn thương hủy hoại tạo ra các triệu chứng bệnh lý như tê liệt nửa người, mù, điếc, nói ngọng, mất nói, ỉa đái không tự chủ,v.v… Mỗi năm, nước ta có khoảng 200.000 người bị tai biến mạch não, trong đó khoảng 1000 người chết. Số người bị di chứng mù, liệt, tàn phế là rất cao, với những hệ lụy cho bản thân, gia đình và xã hội trong sinh sống, chăm nom, chữa trị. Tổ chức y tế thế giới xếp tai biến mạch não ở vị trí thứ hai trong các bệnh gây tử vong cao hiện nay. * Nguyên nhân gây ra bệnh tai biến mạch máu não – Xơ mỡ động mạch: do có mảng xơ mỡ đóng ở thành mạch máu, ngày càng dày lên làm lòng mạch hẹp dần lại, máu ứ lại và đóng thành cục máu đông gây tắc mạch tại chỗ hoặc chạy lên cao làm tắc các mạch máu phía sau. – Bệnh tim: Tim đập không đều (loạn nhịp, rung nhĩ) hoặc van tim bị hẹp… làm máu không lưu thông tốt, phần máu ứ đọng đóng lại thành cục máu đông trong tim. Một mảnh của cục máu này có thể vỡ ra trôi theo dòng máu […]

Đọc toàn bài

Cách chữa bệnh mất ngủ bằng các bài thuốc dân gian, thuốc đông y hiệu quả nhất

Cách chữa bệnh mất ngủ bằng các bài thuốc dân gian, thuốc đông y hiệu quả nhất

Ngủ là một hoạt động tự nhiên theo định kỳ, khi đó vận động và cảm giác được tạm hoãn ở mức tương đối. Điều này được thể hiện bởi sự bất động của hầu hết các cơ bắp và giảm các phản ứng với những kích thích bên ngoài. Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng là giúp cơ thể nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng. **Ngủ bao nhiêu tiếng một ngày là tốt? Thời gian ngủ trung bình của một người bình thường khoảng 7-8 tiếng mỗi đêm (dao động từ 4-11 tiếng). Giấc ngủ có chất lượng khi đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau: đủ giờ, đủ sâu, cảm thấy khoẻ khoắn khi thức dậy… Các khảo sát cho thấy thời gian ngủ giảm dần theo tuổi, thí dụ như bé mới sinh ngủ tới 17 giờ mỗi ngày, trẻ lớn ngủ từ 9 – 10 giờ mỗi đêm, người trưởng thành ngủ từ 7-8 giờ mỗi đêm, riêng người cao tuổi thường ngủ dưới 6 giờ mỗi đêm. Bình thường não bộ luôn có chu kỳ ngủ và chu kỳ thức xen kẽ. Kết thúc chu kỳ ngủ, não chuyển sang chu kỳ thức và ngược lại. Bạn bị mất ngủ có thể là do có nhiều chu kỳ thức hoặc có quá ít chu kỳ ngủ, hoặc cả hai nên não bộ luôn trong trạng thái tỉnh táo. **Nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ – Do rối loạn lịch thức ngủ trong ngày: như lịch làm việc thay đổi bất thường, làm việc theo ca không thường xuyên(53% công nhân ca đêm ngủ gật ít nhất 1 lần trong tuần), do thay đổi múi giờ chênh lệch như khi đi du lịch đến các vùng có mức chênh lệch múi giờ từ 6-24 giờ. – Sử Dụng Các Chất Kích Thích Não: cà phê, trà, thuốc lá, rượu, các loại thuốc có tính kích thích. Do ăn nhiều nặng bụng trong đêm, ăn nhiều chất kích thích… – Thói quen của người ngủ cùng: thí dụ như ngáy (42% nam và 31% nữ ngáy vài đêm trong tuần, Mỹ – 2002). – Các yếu tố môi trường: ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, thoáng khí … – Nguyên nhân mất ngủ mạn tính: (Mất ngủ/ Rối loạn giấc ngủ kéo dài trên 1 tháng). Nhóm nguyên nhân này chủ yếu gặp ở những bệnh nhân có bệnh lý cơ thể hoặc bệnh lý tâm thần. – Bệnh lý đa khoa: dị ứng, viêm khớp, bệnh tim, cao huyết áp, hen phế quản… Ngoài ra, ước tính có khoảng 35 – 50% trường hợp mất ngủ mãn tính có thể liên quan đến bệnh lý tâm thần (qua một nghiên cứu về Mất ngủ năm 2005 ở TP.HCM nhận thấy trong số các trường hợp mất ngủ có 14,5% bị bệnh tâm thần). **Các loại bệnh tâm thần có thể gây mất ngủ: -Trầm cảm – Hưng cảm – Rối loạn […]

Đọc toàn bài

Triệu chứng, dấu hiệu bị viêm ruột thừa và cách phát hiện viêm ruột thừa sớm

Triệu chứng, dấu hiệu bị viêm ruột thừa và cách phát hiện viêm ruột thừa sớm

Bệnh viêm ruột thừa (đau ruột thừa) là hiện tượng phần ruột thừa bị viêm và lên mủ, dẫn đến việc đau, khó chịu cho người bệnh. Đau ruột thừa thường gây ra đau bắt đầu từ vùng xung quanh rốn và dần dần chuyển đau sang phần bụng dưới, bên phải lên. Viêm ruột thừa gây nguy hiển đến tính mạng nhưng nhiều người vẫn có thói quen ở nhà tự chuẩn đoán, dẫn đến chuẩn đoán nhầm không đi chữa trị kịp, khiến cho bệnh ngày càng trở lên nặng hơn và có thể gây ảnh hưởng tới tính mạng. Khi có dấu hiệu viêm đau cần liên hệ ngay với bác sĩ chuyên môn. Trong bài viết này, suckhoetongquat sẽ chia sẻ thông tin về để bạn tìm hiểu về bệnh viêm ruột thừa-nguyên nhân, triệu chứng, hướng điều trị để có thêm nhiều kiến hữu ích về căn bệnh này nhé! * Nguyên nhân gây ra bệnh viêm ruột thừa Điểm khởi phát của viêm ruột thừa là do lòng ruột thừa bị tắc, làm ứ đọng dịch tiết và tăng áp lực trong lòng ruột thừa dẫn đến hai hậu quả, thành ruột thừa bị thiếu máu ngày càng nặng dần và hình thành nhiễm trùng do các chủng có ở manh tràng gồm các vi khuẩn Gram (-) (Coli, Klebsiella, Enterobacter, Pseudomonas), cầu khuẩn đường ruột và các vi khuẩn yếm khí (Bacteroide fragilis). Tắc lòng ruột thừa Nguyên nhân tắc lòng ruột là: Do sỏi phân ruột thừa, do giun đũa, giun kim chui vào lòng ruột thừa; Do hệ thống nang lympho trong lòng ruột thừa sưng to bít miệng ruột thừa lại; Hay do các chất niêm dịch trong lòng ruột thừa cô đặc lại tạo thành các bọc niêm dịch ruột thừa; Cũng có thể do co thắt ở gốc hoặc đáy ruột thừa; Ngoài ra ruột thừa bị gấp do dính hay do dây chằng cũng là nguyên nhân gây tắc lòng ruột thừa. Nhiễm trùng ruột thừa Sau khi bị tắc vi khuẩn trong lòng ruột thừa phát triển gây viêm. Mặt khác nhiễm khuẩn ruột thừa còn do nhiễm trùng huyết, xuất phát từ những ổ nhiễm trùng nơi khác như: phổi, tai, mũi, họng… tuy nhiên nguyên nhân này hiếm gặp. Tắc nghẽn mạch máu ruột thừa – Do tắc lòng ruột thừa: Áp lực lòng ruột thừa tăng lên gây tắc nghẽn các mạch máu nhỏ tới nuôi dưỡng thành ruột gây rối loạn tuần hoàn thành ruột thừa. – Do nhiễm trùng: Do độc tố của vi trùng Gr (-) gây tắc mạch, có thể tắc mạch tiên phát là do nguyên nhân của viêm ruột thừa, nếu tắc mạch khu trú sẽ gây tổn thương hoại tử khu trú ở thành ruột thừa một vùng tương ứng, nếu tắc mạch ở mạc treo hoặc lan tràn ở mạch máu nhỏ trên toàn bộ ruột thừa sẽ gây hoại tử toàn bộ niêm mạc ruột thừa tạo nên bệnh cảnh lâm sàng […]

Đọc toàn bài

Đau ngực bên trái và bên phải: các nguyên nhân và bệnh thường gặp

Đau ngực bên trái và bên phải: các nguyên nhân và bệnh thường gặp

Đau ngực là triệu chứng thường gặp và có nhiều nguyên nhân, trong đó có những bệnh lý nguy hiểm, tiến triển nhanh như: bệnh mạch vành, bóc tách động mạch chủ hay thuyên tắc động mạch phổi. Người bệnh có thể cảm thấy đau ở ngực bên trái hoặc ngực bệnh phải. Đau ngực là một cảm giác khó chịu ở vùng ngực, xảy ra do các nguyên nhân tại thành ngực hay các phủ tạng bên trong. Chứng đau ngực thường gặp tại các phòng khám đa khoa và cũng là nguyên nhân khiến bệnh nhân phải tìm đến thầy thuốc do tính nguy hiểm của cơn đau ở khu vực này. Dựa vào các tính chất và đặc điểm của đau ngực như vị trí, điều kiện xuất hiện, cường độ, thời gian, hướng lan mà chúng ta có thể dự đoán được tương đối chính xác về nguyên nhân gây ra đau ngực. Cấu tạo giải phẫu của ngực bao gồm lồng ngực (có da, cơ, xương và thần kinh) và các tạng trong nó (tim, phổi và các cuống mạch). Do vậy, đại đa số đau ngực đều có nguồn gốc từ những bộ phận này. * Nguyên nhân gây đau ngực – Đau thắt ngực do bệnh mạch vành: Nguyên nhân là tình trạng thiếu máu cơ tim do hẹp mạch vành. Người bệnh cảm thấy tim bị đè nén, bóp nghẹt, nặng ngực, khó thở, thường xảy ra khi gắng sức, xúc động, tức giận… Đau thường lan ra hàm, vai, tay và có thể kèm theo nôn ói, vã mồ hôi, hơi thở ngắn, yếu, mệt, chóng mặt… Đau thắt ngực tăng lên về tần số hoặc xảy ra cả khi nghỉ ngơi được gọi là “không ổn định”. Đau thắt ngực không ổn định có nguy cơ cao đưa đến nhồi máu cơ tim. – Nhồi máu cơ tim: nguyên nhân là tắc một hoặc nhiều nhánh mạch vành khiến cơ tim bị thiếu máu nặng. Tính chất đau tương tự với đau thắt ngực nhưng nặng nề và kéo dài hơn, trên 15 phút. Người bệnh thường đau dữ dội đến mức không chịu nổi và có cảm giác sợ hãi, hoảng loạn. – Bóc tách động mạch chủ ngực: động mạch chủ là động mạch lớn nhất của cơ thể, dẫn máu từ tim đi nuôi các cơ quan. Bóc tách động mạch chủ là tình trạng động mạch chủ bị rách lớp nội mạc làm cho máu len vào giữa lớp nội mạc và lớp áo giữa, lóc các lớp của thành động mạch chủ. Đây là bệnh lý nặng, nguy hiểm đến tính mạng, nguy cơ đột tử cao. Khi xảy ra bóc tách cấp, đau thường xuất hiện đột ngột, dữ dội, cảm giác đau như xé ở vùng sau xương ức lan ra sau lưng, tay. – Chấn thương ngực: đau có thể do tổn thương mô mềm thành ngực, cơ ngực, xương sườn… Đau do chấn thương […]

Đọc toàn bài
Page 4 of 6« First...23456