Sức khỏe phụ nữ và trẻ em

Archive for November 2015

Trẻ em bị tim bẩm sinh: Nguyên nhân, Dấu hiệu và Cách điều trị bệnh tim

Trẻ em bị tim bẩm sinh: Nguyên nhân, Dấu hiệu và Cách điều trị bệnh tim

Bệnh tim bẩm sinh là dị tật liên quan đến cấu trúc của tim. Là dị tật hay gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các dị tật bẩm sinh. Ngày nay với những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị phẫu thuật đã làm tăng đáng kể tỷ lệ sống còn của những trường hợp tim bẩm sinh phức tạp. **Nguyên nhận bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em – Bệnh tim bẩm sinh do di truyền: Di truyền trên nhiễm sắc thể thường mang gen trội với các hội chứng đa dị tật: Bệnh tim bẩm sinh là dị tật chính như hội chứng Noonan (bệnh di truyền có liên quan tới tim), hội chứng Marfan (hội chứng di truyền ảnh hưởng đến mô liên kết). Di truyền trên nhiễm sắc thể thường mang gen lặn: hội chứng Jervell (quá trình kéo dài, đột tử), hội chứng Ellis Van Creveld (tim chỉ có 1 nhĩ kèm các dị tật khác). Di truyền theo thể ẩn có liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính: thường bị ở trẻ trai như hội chứng Hunter (dị tật ở nhiều van tim và động mạch vành), loạn dưỡng cơ Duchenne. – Các nguyên nhân từ môi trường gây bệnh tim bẩm sinh: +) Các tác nhân vật lý như các loại tia phóng xạ, tia gama, tia quang tuyến X. +) Nhiễm độc các loại hóa chất, độc chất, các thuốc kháng động kinh, thuốc an thần. +) Nhiễm trùng virus đặc biệt là Rubéole trong 3 tháng đầu có thai. – Các bệnh của mẹ mắc khi đang mang thai: đái tháo đường, bệnh Lupus ban đỏ (là bệnh tự sinh ra kháng thể chống lại chính bản thân mình). Đặc biệt nguy hiểm là mẹ bị nhiễm virut cúm trong ba tháng đầu mang thai. ** Dấu hiệu nhận biết bệnh tim bẩm sinh thường gặp Trẻ bị tim bẩm sinh có thể không có triệu chứng lâm sàng. Trẻ được phát hiện bệnh khi thầy thuốc khám bệnh và nghe thấy một tiếng thổi bất thường tại tim. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp nghe tim thấy tiếng thổi ở trẻ bình thường, gọi là tiếng thổi chức năng hay tiếng thổi vô tội. Trong trường hợp này bác sĩ lâm sàng sẽ cho bệnh nhân làm một số xét nghiệm thăm dò để loại trừ bệnh tim bẩm sinh. Trẻ bị dị tật tim bẩm sinh có thể có triệu chứng của suy tim sung huyết. Bệnh nhân có thể có các triệu chứng: tim đập nhanh, khó thở đặc biệt khó thở khi gắng sức. Trẻ sơ sinh có thể biểu hiện bằng bú kém, chậm tăng cân. Ngoài ra trẻ có thể có biểu hiện phù ở chân, bụng hoặc quanh hốc mắt. Nguyên nhân là do quả tim không có khả năng bơm máu một cách đầy đủ cho phổi hoặc các cơ quan khác gây ứ dịch […]

Đọc toàn bài

Huyết áp thấp là gì, có nguy hiểm không và nên ăn gì, không nên ăn gì?

Huyết áp thấp là gì, có nguy hiểm không và nên ăn gì, không nên ăn gì?

Huyết áp thấp là vấn đề sức khỏe khá phổ biến trong cộng đồng, gây ra những bất tiện và khó chịu cho người bệnh, nếu không biết cách đề phòng và chữa trị có thể dẫn tới đột quỵ, gây tử vong. Hiện nay, huyết áp thấp là một tình trạng khá phổ biến và tỷ lệ người bị huyết áp thấp đang ngày càng gia tăng, chiếm khoảng 5 – 7% dân số trưởng thành. Nữ giới mắc bệnh huyết áp thấp nhiều hơn nam giới khoảng 30 lần. Tuy nhiên, nhiều người còn khá thờ ơ vì không biết rằng huyết áp thấp có thể gây nguy hiểm cho tính mạng. Chính vì vậy, với những hiểu biết cơ bản về bệnh huyết áp thấp sẽ giúp chúng ta có một cách nhìn khoa học và chủ động hơn trong việc bảo vệ sức khoẻ cho chính mình. * Nguyên nhân gây ra bệnh huyết áp thấp Cuộc sống căng thẳng, môi trường sống và làm việc ô nhiễm, khuynh hướng lạm dụng hóa chất trong bảo quản thực phẩm… đã làm cho bệnh huyết áp thấp ngày càng gia tăng và không trừ một ai. Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh huyết áp thấp bao gồm: – Do suy giảm hoạt động của tuyến giáp. Khi cơ thể bị thiếu hụt hàm lượng hormon của tuyến giáp, sẽ có nguy cơ mắc chứng huyết áp thấp, kèm theo các triệu chứng hoa mắt chóng mặt, rụng tóc. – Do suy giảm glucoza. Nếu hàm lượng đường trong máu giảm xuống dưới mức 2.5mmol/l, bạn có thể sẽ phải chịu đựng cảm giác mệt mỏi, run rẩy và vã mồ hôi. – Hàm lượng hemoglobin thấp. Một ngưòi khoẻ mạnh hàm lượng hemoglobin trong máu ở mức 100 milliters. Ở nam giới hàm lượng này ở mức 13,5 tới 17,5 g/dl còn ở nữ giới là 11,5 tơi 15,5g/dl. Khi hàm lượng hemoglobin thấp tức là dưới mức 9g/dl sẽ khiến cho lượng oxy vận chuyển tới não và tim bị suy giảm, có thể làm cho cơ thể choáng váng hoa mắt, chóng mặt. – Nhịp tim chậm. Nếu nhịp tim đập dưới 60 nhịp trong một phút, sẽ không đủ lượng máu và oxy lưu thông trong cơ thể. Đây là một trong những nhân tố dẫn tới bệnh huyết áp thấp. – Stress và di truyền cũng là những nguyên nhân dẫn tới huyết áp thấp Thay đổi tư thế đúng, khi ngủ máu tập trung vào gan, phổi, lách, nên gây ra tình trạng thiếu máu não tạm thời. Vì vậy, khi thức dậy cần nằm thêm một lúc, làm vài động tác khởi động đơn giản rồi mới ngồi dậy; để chân trên giường, sau đó mới từ từ thả chân xuống; ngồi một lúc rồi mới đứng lên. Trong sinh hoạt hằng ngày cũng cần tránh thay đổi tư thế đột ngột nên thở sâu vài phút trước khi đứng […]

Đọc toàn bài

Huyết áp cao ở người trẻ – Nguyên nhân và chế độ dinh dưỡng cho người cao huyết áp

Huyết áp cao ở người trẻ – Nguyên nhân và chế độ dinh dưỡng cho người cao huyết áp

Bệnh tăng huyết áp ở người trẻ (dưới 35 tuổi) là dạng bệnh lý khá phổ biến hiện nay với tỉ lệ người mắc khoảng 5% – 12%. Tình trạng huyết áp tăng cao sẽ gây nhiều tác động xấu đến sức khỏe và hiệu quả công việc. * Nguyên nhân Nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp  ở người lớn tuổi có đến 95% trường hợp không có nguyên nhân, chỉ khoảng 5% có nguyên nhân. Tuy nhiên, ở người trẻ, tỉ lệ tăng huyết áp có nguyên nhân cao hơn so với người lớn tuổi. Các nguyên nhân có thể gặp là bệnh lý thận mạn tính, mất thăng bằng nội tiết tố, dùng nhiều rượu, bia … Ngoài ra, các yếu tố góp phần làm tăng huyết áp là hút thuốc lá (kể cả hút thuốc lá thụ động), béo phì, stress, lối sống tĩnh tại, ăn quá mặn. Để phòng ngừa bệnh tăng huyết áp ở người trẻ tuổi, cần: – Thực hiện giảm cân theo chế độ ăn kiêng khoa học: ít đường, ít mỡ, nhiều chất đạm và chất xơ nếu bị béo phì. – Nên giảm bớt khẩu phần, lượng chất trong mỗi bữa ăn chứ không nên giảm bớt số bữa ăn hằng ngày. – Không nên ăn quà bánh vặt, nên ăn nhạt. – Chỉ nên ăn không quá 2 – 4g muối mỗi ngày. Lượng muối này bao gồm cả lượng muối có trong thức ăn và nước chấm. – Nên ăn thức ăn có chứa nhiều các chất để hoạt động của hệ tim mạch được ổn định như sau: +) Kali (có nhiều trong chuối, nước dừa, đậu trắng…), +) Can-xi (có nhiều trong sữa, tôm, cua…), +) Ma-giê (có nhiều trong thịt). – Nên ăn chất đạm có nguồn gốc từ cá và thực vật hơn là các loại thịt heo, bò, gà… – Không nên ăn quá ngọt ngay cả khi không bị đái tháo đường…, hạn chế ăn mỡ động vật. – Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây để cung cấp nhiều chất khoáng, vitamin và chất xơ. – Hạn chế uống nhiều rượu, nên rèn luyện thân thể, thường xuyên tập thể dục đều đặn mỗi ngày, mỗi lần khoảng 30 – 45 phút. Nên dùng các loại hình như dưỡng sinh, đi bộ, chạy bộ và tuyệt đối không được gắng sức khi cảm thấy tim đập nhanh. – Giữ nếp sinh hoạt điều độ, ổn định, tránh trạng thái xúc động, lo âu. Ngưng hút thuốc lá. * Biểu hiện khi bị cao huyết áp Cao huyết áp là căn bệnh nguy hiểm nó không chỉ xảy ra ở người có tuổi, mà bệnh cao huyết áp ở người trẻ tuổi vẫn có thể xảy ra. Theo nhiều bác sĩ bệnh cao huyết áp ở người trẻ tuổi thường xảy ra những người ở độ tuổi từ dưới 35 tuổi. Nguyên nhân dẫn đến cao huyết áp ở người trẻ tuổi […]

Đọc toàn bài

Chế độ ăn uống dành cho người bệnh sỏi thận và cách phòng tránh bệnh

Chế độ ăn uống dành cho người bệnh sỏi thận và cách phòng tránh bệnh

Khi bị bệnh sỏi thận chúng ta thường nghĩ ngay đến việc điều trị bằng thuốc nhưng thật ra một chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chữa bệnh sỏi thận và phòng tái phát bệnh. Người đã bị sỏi thận có thể nhanh chóng khỏe lại nếu biết duy trì chế độ ăn uống thích hợp cho bản thân. Sỏi thận là căn bệnh thuộc đường tiểu – sinh dục phổ biến thứ 3 sau các bệnh viêm nhiễm và tuyến tiền liệt. Tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Bách, Khoa Nội Thận – Lọc máu, Bệnh viện Thống Nhất TP HCM cho biết, sỏi thận được hình thành do sự kết dính của các tinh thể trong một chất nền ở thận hoặc đường tiểu, ngăn trở việc bài tiết nước tiểu. Một trong các cách để giải quyết là phòng ngừa bệnh sỏi thận bằng chế độ ăn uống. Bác sĩ Bách còn cho biết chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý góp phần khiến tỷ lệ mắc bệnh và tái phát sỏi thận hiện cũng tăng cao. Dựa vào thành phần hóa học của viên sỏi, có thể phân ra 3 loại sỏi thường gặp là sỏi canxi, sỏi urate và sỏi nhiễm trùng. Trong đó, ở Việt Nam có khoảng 70-80% là sỏi canxi, chủ yếu dạng canxi oxalate và canxi phosphate. Quá trình hình thành sỏi thận là một quá trình phức tạp, do nhiều yếu tố gây ra chứ không phải chỉ do bị dư canxi. Nhiều người ăn uống kham khổ kiêng cữ canxi vẫn bị sỏi thận, ngược lại nhiều người uống nhiều sữa, ăn nhiều tôm cua nhưng đâu có bị sỏi thận. Dưới đây là chia sẻ mà suckhoetongquat điểm qua những loại thực phẩm mà người mắc bệnh sỏi thận nên chú ý: Uống nhiều nước: Đây là điều quan trọng nhất trong các cách giúp phòng ngừa bệnh sỏi thận quan trọng nhất. Nên uống khoảng 2,5 – 3 lít nước lọc mỗi ngày (chia ra uống đều nhiều lần trong ngày) hoặc ăn uống làm sao để có lượng nước tiểu đạt trên 2,5 lít/ngày. Đi tiểu nước tiểu màu trắng trong chứng tỏ uống đủ lượng nước. Uống nhiều nước vừa giúp tránh bị sỏi thận vừa giúp tống xuất những viên sỏi nhỏ nếu có. Ăn ít thịt động vật:  Ăn thực phẩm chứa ít muối, ăn ít các loại thịt. Có thể ăn cá thay cho thịt. Tôm cua có thể ăn vừa phải được. Ăn uống điều độ thực phẩm chứa canxi (sữa, phomai):  Mỗi ngày có thể dùng khoảng 3 ly sữa tươi hoặc một lượng tương đương các sản phẩm từ sữa như: bơ, phomai (khoảng 800-1.300mg canxi). Không nên kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa canxi vì như thế sẽ gây mất cân bằng trong hấp thụ canxi, khiến cơ thể hấp thu oxalat nhiều hơn từ ruột và […]

Đọc toàn bài

Bị nấc liên tục và kéo dài – Mẹo trị nấc cụt hiệu quả cho người lớn và trẻ em

Bị nấc liên tục và kéo dài – Mẹo trị nấc cụt hiệu quả cho người lớn và trẻ em

Nấc (nấc cụt) là do kích thích dây thần kinh phế vị và hoặc thần kinh hoành gây nên sự co thắt đột ngột cơ hoành trong vài giây, cường độ mạnh, dứt khoát ngoài ý muốn của con người nhằm tống khí ra khỏi buồng phổi, khi luồng khí đi ngang qua dây thanh âm vùng hầu – họng tạo thành tiếng nấc. Nấc tạm thời, chủ yếu do dạ dày bị căng trướng gây kích thích thần kinh phế vị và cơ hoành do ăn uống quá nhanh, ăn nhiều thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, nhiều gia vị như ớt, uống nhiều các loại nước có ga, rượu, cơ thể suy nhược, mất ngủ, chán ăn, xúc động đột ngột, táo bón. Đây là dạng phổ biến, không ảnh hưởng sức khỏe, không cần điều trị. Dưới đây sẽ là một vài mẹo nhỏ giúp khắc phục tình trạng nấc cụt nhanh chóng và hiệu quả. – Bịt tai: Dùng tay bịt chặt tai từ 20 đến 30 giây. Hoặc nhấn vào khu vực nhỏ đằng sau dái tai, ngay dưới đáy hộp sọ. Điều này sẽ gửi tín hiệu “thư giãn” thông qua các dây thần kinh phế vị kết nối với cơ hoành. – Nín thở: Hãy hít một hơi thật sâu và giữ lại. Khi khí carbon dioxide trong phổi gia tăng, cơ hoành giãn ra và giúp giảm nấc cụt. – Dùng tay: Dùng ngón cái nhấn mạnh vào lòng bàn tay bên kia hoặc ép phần đầu ngón cái bằng ngón trỏ và ngón cái của tay còn lại. Hành động này sẽ gây nhiễu hệ thần kinh và chấm dứt cơn nấc cụt. – Le lưỡi cũng là cách chữa nấc cụt hiệu quả:  Hãy tranh thủ le lưỡi trong lúc không ai để ý. Các ca sĩ và diễn viên thường làm động tác này để dây thanh âm (thanh môn) mở rộng. Hơi thở sẽ thông suốt hơn và chế ngự được những cơn co thắt gây ra nấc cụt. – Che miệng: Dùng tay che mũi và miệng nhưng vẫn thở bình thường. Lượng khí carbon dioxide thêm vào nhiều hơn sẽ khiến cơn nấc cụt qua nhanh. – Uống nước: Uống nhanh chín hoặc mười ngụm nước để các cơn co thắt nhịp nhàng của thực quản lấn lướt cơn co thắt của cơ hoành. Nếu nấc kéo dài liên tục trên 48 giờ, hoặc thành chu kỳ thường do các bệnh lý đi kèm hoặc do dùng thuốc. Đối với trường hợp này khi sử dụng những mẹo nói trên mà không khắc phục thì có thể đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tư vấn dung thuốc để điều trị. Khi bị nấc có thể dùng riêng rẽ hoặc có thể kết hợp một số các thuốc sau: Baclofen, clopromazin, promethazin, haloperidol, metoclopamid, nikethamid, amantadin, thuốc ức chế bơm proton làm giảm tiết dịch vị (omeprazol, lansoprazol..), nifedipin, lidocain, amitriptylin, phenytoin, acid valproic, gabapentin… Các thuốc này […]

Đọc toàn bài

Viêm xoang mãn tính – Điều trị bằng các bài thuốc lá nam trong dân gian

Viêm xoang mãn tính – Điều trị bằng các bài thuốc lá nam trong dân gian

Viêm xoang mãn tính là viêm xoang dài hơn tám tuần hoặc lâu hơn, gây lên: Nước mũi vàng hoặc hơi xanh, tắc nghẽn mũi, đau sưng vùng mũi, đau nhức ở hàm trên hoặc răng, giảm cảm giác mùi, ho nặng hơn vào ban đêm… Với viêm xoang mãn tính, các hốc quanh mũi (xoang) bị viêm và sưng lên. Điều này cản trở thoát nước và gây ra chất nhờn. Nếu có viêm xoang mãn tính, nó có thể khó thở bằng mũi. Khu vực xung quanh mắt và khuôn mặt có thể cảm thấy bị sưng và có thể có cơn đau nhói mặt hay đau đầu. Viêm xoang mãn tính có thể được gây ra bởi nhiễm trùng nhưng cũng có thể được gây ra bởi khối u trong xoang hoặc lệch vách ngăn mũi. Trong khi hầu hết mọi người có một cơn viêm xoang ngắn ngủi tại một số thời điểm (được gọi là viêm xoang cấp tính ), viêm xoang mãn tính là viêm xoang kéo dài hơn tám tuần hoặc tái trở lại. Khi mắc bệnh viêm xoang mãn tính, người bệnh thường có những triệu chứng như: Thoát nước màu vàng hoặc hơi xanh, từ mũi hoặc xuống phía sau cổ họng;  Cản trở hoặc tắc nghẽn mũi, gây khó thở bằng mũi;  Đau, đau và sưng quanh mắt, má, mũi, trán; Đau nhức ở hàm trên và răng; Giảm cảm giác mùi và hương vị; Ho, có thể tồi tệ hơn vào ban đêm. Bên cạnh việc dùng thuốc Tây y để trị bệnh đợt cấp tính, người bị viêm xoang có thể áp dụng một số bài thuốc dân gian dưới đây để điều trị lâu dài, an toàn. Dưới đây sẽ là một vài bài thuốc lá nam lưu truyền trong dân gian dùng để chữa trị bệnh viêm xoang rất hiệu quả. – Gừng tươi, củ hành khô: Giã 2 thảo dược trên lấy nước, trộn đều 2 vị dùng để nhỏ mũi. Bệnh nhân nNhỏ liên tục trong 2 tuần, mỗi ngày 3 – 5 lần. Gừng tươi chữa viêm xoang rất hiệu quả – Vỏ quả vải: Lấy vỏ quả vải, sấy khô nghiền bột, đựng trong bình. Ngày 2 lần, bệnh nhân lấy một ít bột hít vào trong mũi. Làm liên tục trong nhiều ngày, người bệnh sẽ thất tác dụng thông mũi trị viêm xoang. – Râu ngô, đương quy vĩ:  Râu ngô tươi 120g, đương quy vĩ 30g. Râu ngô phơi khô cắt thành đoạn một cm. Bỏ đương quy vĩ vào trong nồi rang sơ, sau đó cắt thành sợi nhỏ. Trộn chung 2 vị thuốc đựng trong bình kín, sau đó, bạn dùng một cái tẩu mới, bỏ thuốc vào hút như hút thuốc lá sợi. Mỗi ngày thực hiện 5 -7 lần trong vòng 2 tuần, bệnh nhân sẽ thấy hiệu quả. – Củ tỏi, mật ong: Đem tỏi giã lấy nước, hòa với mật ong (lượng mật […]

Đọc toàn bài

Bệnh loãng xương: nguyên nhân và chế độ ăn uống dành cho người cao tuổi bị loãng xương

Bệnh loãng xương: nguyên nhân và chế độ ăn uống dành cho người cao tuổi bị loãng xương

Loãng xương là một bệnh đứng thứ hai sau bệnh tim mạch ở người cao tuổi và cũng là bệnh dễ đe dọa đến tính mạng của họ. Ngày nay, bệnh loãng xương đang có xu hướng gia tăng ở khắp toàn cầu, trong số đó người cao tuổi và đặc biệt là phụ nữ chiếm tỷ lệ cao nhất (cứ 3 phụ nữ cao tuổi thì có 1 người bị loãng xương). Bệnh loãng xương là gì? Loãng xương được định nghĩa là sự rối loạn nội tiết theo lực của xương bị suy giảm và cấu trúc xương bị tổn hại dẫn đến dễ bị gãy, nứt, rạn. Loãng xương là hậu quả của nhiều nguyên nhân gây ra như: bệnh nội tiết; bệnh thận nặng thải mất quá nhiều canxi; hậu quả của việc dùng thuốc corticoid kéo dài; loãng  xương của tuổi mãn kinh và xốp xương của người già chiếm khoảng 90% các trường hợp. Nguyên nhân gây ra bệnh loãng xương ở người cao tuổi Người cao tuổi bị loãng xương là do hấp thụ canxi kém và biến dưỡng trong xương cũng bị kém đi. Trong cơ thể, cấu trúc của xương được đổi mới liên tục, chất xương cũ thải hồi và chất xương mới được tạo ra. Nếu sự thải hồi nhiều mà bù đắp không đủ thì xương bị loãng. Phụ nữ sau mãn kinh thiếu hụt nội tiết tố estrogen, nên chức năng điều hòa hấp thụ canxi vào xương bị suy giảm. Loãng xương sau mãn kinh gọi là loãng xương týp I, loãng xương týp II là loãng xương tuổi già. Loãng xương týp I xuất hiện trong khoảng thời gian 15-20 năm sau mãn kinh và thường gây ra gãy xương ở cột sống, đầu dưới xương quay, đầu dưới xương chày. Các yếu tố liên quan chặt chẽ đến mãn kinh là nguyên nhân gây loãng xương týp I gồm: sự thiếu hụt estrogen, sự giảm tiết hormon cận giáp trạng, tăng bài tiết canxi qua đường niệu, suy giảm hoạt động của men 25-OH, vitamin D1 anpha hydroxylase làm giảm sự hấp thu canxi ở ruột. Tỷ lệ loãng xương týp II ở nữ gấp đôi nam và hay gặp gãy cổ xương đùi, gãy lún các đốt sống. Loại loãng xương này liên quan tới hai yếu tố là giảm hấp thu canxi và giảm chức năng tạo cốt bào, dẫn tới cường tuyến cận giáp trạng thứ phát. Ngoài ra, người ta còn thấy có một số yếu tố tăng nguy cơ bị loãng xương là: yếu tố di truyền,  không hay ít hoạt động thân thể, người tạng gầy, người không sinh đẻ, người tắt kinh sớm, người châu Á, người da trắng. Người cao tuổi mắc bệnh loãng xương nên làm gì? Người cao tuổi khi mắc bệnh loãng xương thì nên sử dụng và nên tránh một số thực phẩm sau: Muối Muối được xem là thủ phạm hàng đầu gây […]

Đọc toàn bài

Đại tiện phân đen là bình thường hay bất thường, bị bệnh gì, có nguy hiểm không?

Hằng ngày nhiều người thỉnh thoảng thấy đi ngoài phân đen hoặc có trường hợp đi ngoài phân đen kèm theo hoa mắt chóng mặt… * Vì sao đi ngoài phân đen Có rất nhiều nguyên nhân gây nên đi ngoài phân đen, trong đó có loại đi ngoài phân đen do trọng bệnh, thậm chí phải cấp cứu. Đi ngoài phân đen do ăn uống thì thường không phải là bệnh lý mà do thức ăn hoặc do màu sắc của thức ăn, ví dụ như người ăn tiết luộc hoặc ăn bánh gai sau một thời gian ngắn, thức ăn được tiêu hoá nhưng màu của thức ăn vẫn còn làm cho phân có màu đen. Trong những trường hợp này, cần hết sức bình tĩnh và tự xem xét sức khoẻ bản thân mình có thay đổi gì không (mạch có nhanh không, có hoa mắt, chóng mặt không và nếu có điều kiện thử kiểm tra huyết áp có thấy thấp hơn bình thường không hoặc bắt mạch xem có nhanh không?). Về mặt bệnh lý nếu đi ngoài ra phân đen thường có tổn thương hệ hô hấp hoặc tổn thương ở phần trên hệ tiêu hoá (từ thực quản đến hành tá tràng). Có một số trường hợp chảy máu cam, chảy máu chân răng hoặc chảy máu lúc cắt amidan người bệnh nuốt máu xuống đường tiêu hoá, qua một chặng đường từ mũi họng xuống thực quản, dạ dày, xuống ruột bởi tác động của dịch vị và dịch ruột làm cho hồng cầu biến chất và trở thành đen. Chảy máu thực quản do khối u hoặc do vỡ tĩnh mạch thực quản cũng làm cho người bệnh nuốt máu xuống đường tiêu hoá và một thời gian sau đó đi ngoài thấy phân có màu đen. Xuất huyết dạ dày, đặc biệt là xuất huyết dạ dày – tá tràng là những trường hợp hay gặp ở người bệnh có tiền sử loét dạ dày – tá tràng. Phân của người bệnh do xuất huyết dạ dày – tá tràng có màu đen kịt giống như màu nhựa đường hoặc như bã cà phê kèm theo mùi hết sức đặc trưng mà người ta thường ví như mùi cóc chết. Trong các trường hợp đi ngoài phân đen do xuất huyết ở phần trên ống tiêu hoá (từ tá tràng ngược lên thực quản) hoặc thuộc đường hô hấp trên, người bệnh thường có kèm theo các dấu hiệu bất thường về mạch và huyết áp (huyết áp tụt, mạch nhanh),vã mồ hôi, hồi hộp, đánh trống ngực, da mặt tái nhợt, nhất là xuất huyết dạ dày, tá tràng, vỡ tĩnh mạch thực quản. Các loại xuất huyết đường tiêu hoá ở thấp hơn (từ ruột non đến hậu môn) thường là máu đỏ tươi tức là màu của hồng cầu còn nguyên vẹn chưa bị mất màu. Đó là các bệnh như chảy máu do bệnh thương hàn […]

Đọc toàn bài

Bài thuốc đông y, thuốc nam chữa bệnh sỏi thận theo dân gian

Bài thuốc đông y, thuốc nam chữa bệnh sỏi thận theo dân gian

Nói một cách đơn giản, sỏi thận là một khối cứng được phát triển từ các tinh thể riêng biệt từ nước tiểu trong đường tiết niệu. Thông thường, nước tiểu có chứa hóa chất ngăn chặn các tinh thể hình thành. Sỏi thận là căn bệnh khá phổ biến từ trước đến nay. Việc điều trị sỏi hiện nay có thể dùng được cả phương pháp Đông y lẫn Tây y. Trước đây khi y học còn chưa phát triển, Tây y được chưa được ứng dụng nhiều thì cha ông ta vẫn thường hay dùng những cây cỏ thường ngày để chữa được rất nhiều bệnh trong đó có bài thuốc nam chữa sỏi thận hiệu quả theo kinh nghiệm của dân gian. Chữa sỏi thận bằng ngò gai Ngò gai ở một số nơi gọi là cây mùi tàu là một loại cây gia vị được sử dụng nhiều trong các món ăn. Tuy nhiên ngoài việc là cây gia vị ra thì ngò gai được Y học cổ truyền dùng làm vị thuốc, đặc biệt nó là vị thuốc rất có tác dụng trong việc đẩy lùi sỏi thận. Cách thực hiện: dùng 1 nắm ngò gai đem hơ qua lửa cho héo lại sau đó sắc cùng với 3 chén nước, sắc cho đến khi còn 2/3 nước nữa thì được. Người bệnh nên uống 3 lần trong ngày, chia làm 3 bữa sáng, trưa trước khi ăn và tối trước khi đi ngủ. Theo kinh nghiệm của dân gian thì đối với nam giới nên uống liên tục trong vòng 7 ngày còn với nữ giời nên uống liên tục trong 9 ngày sẽ phát huy hiệu quả, các hạt sỏi sẽ bị nhỏ lại và bị tống ra. Sau một liệu trình điều trị 7-9 ngày người bệnh nên đi khám để xem xét mức độ bệnh của mình để có hướng điều trị tiếp theo cho phù hợp. Chữa sỏi thận bằng trái khóm Với bài thuốc này bạn cần chuẩn bị 1 trái khóm và một ít phèn chua. Bài thuốc này được dân gian áp dụng rất hiệu quả đặc biệt rất có tác dụng trong việc giảm những cơn đau dữ dội do bệnh sỏi thận gây ra. Khóm mua về rửa sạch sau đó khoét 1 lỗ trên trái khóm rồi nhét ít phèn chua vào trong ruột khóm, đem nướng chín sau đó vắt lấy nước uống. Bệnh nhân nên sử dụng trong vòng vài ngày để phát huy tác dụng. Chữa sỏi thận bằng quả chuối hột Dùng hột của trái chuối hột đã chín, đem phơi khô sau đó rang cho cháy tán thành bột. Mỗi ngày dùng 1 muỗng cà phê bột hột chuối hột hào với nước, uống ngày 2-3 lần, liên tục trong vòng 10-20 ngày sẽ làm tiêu những viên sỏi. Hoặc bạn cũng thể dùng hột của quả chuối chín, rang vàng ( khoảng 1 nắm hột) cùng với 3 chén nước […]

Đọc toàn bài

Bệnh loãng xương: dấu hiệu và triệu chứng để nhận biết bệnh

Bệnh loãng xương: dấu hiệu và triệu chứng để nhận biết bệnh

Loãng xương (còn được gọi xốp xương hay thưa xương) là một bệnh lý của hệ thống xương làm giảm tỷ trọng khoáng chất của xương (Bone Mineral Density-BMD) hay giảm trọng lượng của một đơn vị thể tích xương, hậu quả của sự suy giảm các protein và các khoáng chất của bộ xương, khiến cho sức chống đỡ và chịu lực của xương giảm đi, xương sẽ trở nên mỏng mảnh, dễ gãy, dễ lún và dễ xẹp, đặc biệt ở các vị trí chịu lực của cơ thể như: cột sống, cổ xương đùi, đầu dưới xương quay… Nói đơn giản hơn loãng xương là tình trạng xương mỏng mảnh và yếu đến mức rất dễ gãy khi bị chấn thương dù rất nhẹ, thậm chí có thể gãy tự nhiên không do chấn thương. Tất cả chúng ta, đến lúc có tuổi (trên 65 tuổi) ai cũng bị loãng xương. Đây là hiện tượng loãng xương tiên phát còn gọi loãng xương người già hay loãng xương type II, một tất yếu của quá trình phát triển, lúc này các tế bào sinh xương (osteoblast) bị lão hóa, sự hấp thu calci ở ruột bị hạn chế và có sự suy giảm tất yếu các hormon sinh dục. Loãng xương tiên phát thường xuất hiện trễ, diễn biến chậm, tăng từ từ và ít có những biến chứng nặng nề như gãy xương hay lún xẹp các đốt sống. Quá trình loãng xương sẽ xảy ra sớm hơn, tiến triển nhanh hơn, gây nhiều hậu quả nặng nề như gãy, xẹp đốt sống, gãy cổ xương đùi, gãy đầu dưới xương quay (xương cổ tay)… và được gọi là loãng xương thứ phát hay loãng xương type I khi có thêm các nguyên nhân: Phụ nữ sau khi mãn kinh, hoạt động của buồng trứng ngưng lại, vì không có oestrogen nên các tế bào hủy xương tăng hoạt tính (oestrogen có tác dụng ức chế hoạt động của các tế bào hủy xương). Khối lượng xương sẽ mất đi từ 2 – 4% mỗi năm trong suốt 10 đến 15 năm đầu sau mãn kinh. Khối lượng xương của đa số phụ nữ (65 tuổi giảm từ 30 đến 50%, có người chỉ còn không tới 30% khối lượng xương. Chính vì vậy, ở phụ nữ tuổi (65 thường gặp các biến chứng nặng của loãng xương như gãy lún đốt sống, gãy cổ xương đùi, gãy đầu dưới xương cẳng tay… hơn hẳn nam giới cùng tuổi. Quá trình loãng xương được ví như những tên ăn cắp vặt giấu mặt, mỗi ngày một chút, chúng lấy dần đi các khoáng chất của bộ xương. Lúc đầu, người bệnh không cảm thấy khó chịu vì bệnh diễn biến thầm lặng, không có dấu hiệu nào rõ ràng, có chăng chỉ là một vài triệu chứng đau, nhức, mỏi không cố định, có khi mơ hồ, vu vơ ở cột sống lưng, ở dọc các chi, ở các […]

Đọc toàn bài
Page 5 of 6« First...23456