Sức khỏe phụ nữ và trẻ em

Archive for December 2015

Trẻ sơ sinh bú bao nhiêu ml sữa là đủ? Làm sao để trẻ tăng cân nhanh?

Trẻ sơ sinh bú bao nhiêu ml sữa là đủ? Làm sao để trẻ tăng cân nhanh?

Nhiều mẹ trẻ lo lắng không biết cho con bú mỗi ngày bao nhiêu lần và mỗi lần bao nhiêu ml sữa là hợp lý. Liệu mức sữa trung bình mỗi ngày con đang tiêu thụ có đảm bảo cho con phát triển không? Trên thực tế, không có đáp án duy nhất nào cho câu hỏi này. Bởi vì, dựa vào lứa tuổi, trọng lượng cơ thể hoặc việc bé dùng sữa ngoài hoàn toàn hay kết hợp với bú mẹ sẽ có một đáp án phù hợp. Bài viết này suckhoetongquat sẽ chia sẻ một số kiến thức trong việc cho con bú. Các mẹ cùng tham khảo nhé! ** Đối với các bé bú mẹ Các mẹ có thể lo lắng vì việc cho bé bú mẹ sẽ không ước lượng được lượng sữa bé dùng. Tuy nhiên, thực tế các mẹ có thể quan sát để biết bé đã bú đủ no hay chưa. Cách xác định lượng sữa bé cần dùng: – Dựa vào tính chất của phân: Nếu phân bé có màu vàng mù tạt thì có khả năng bé đã bú đủ. Khi bé khoảng 2 – 3 tháng tuổi, bé đi tiêu mỗi ngày hoặc cách ngày mới đi, phân mềm thì cũng là dấu hiệu cho thấy bé đã bú đủ. – Nước tiểu: nếu bỉm của bé bị ướt và mẹ bé thay khoảng 8 – 10 lần mỗi ngày trong những tháng đầu tiên thì bé đã nhận đủ lượng sữa cần thiết. Nước tiểu có màu vàng nhạt hoặc không màu chứng tỏ bé không bị mất nước. – Phản ứng của bé sau khi bú: Nếu trẻ bú xong và sẵn sàng ngủ thì bé đã nạp đủ năng lượng. Nếu bé quấy khóc thì có thể do bé bú chưa đủ no. – Tăng cân tốt: tăng cân là biểu hiện quan trọng nhất để biết bé bú đủ hay chưa. Nên theo dõi cân nặng của bé thường xuyên để biết cách cân bằng lượng sữa hợp lý. Nếu cân nặng tăng đều thì không có gì phải lo lắng cả. ** Đối với trẻ dùng sữa ngoài Theo nghiên cứu thì khả năng hấp thu và dinh dưỡng của sữa ngoài không bằng sữa mẹ. Dù uống ít hay nhiều, trẻ ở hai tuần đầu cần 60 – 100ml/ ngày, trẻ dưới 6 tháng tuổi không nên uống quá 150ml sữa/ lần uống. Vì đây đã là lượng sữa thích hợp cho bé tiêu hóa. Khi bé qua 6 tháng, thì lượng sữa nâng lên 180ml, dần dần khi bé 12 tháng tuổi thì có thể uống được 200 – 250ml/ lần. Các mẹ nên lưu ý dùng sữa có vị nhạt giống như sữa mẹ cho bé. Vì bé trong giai đoạn 9 – 12 tháng có thể ăn dặm nên lượng nước 1000ml/ ngày là hợp lý. Công thức hợp lý: 700ml sữa + 300ml nước khác bao gồm nước lọc, nước hoa quả, trái […]

Đọc toàn bài

Trẻ sơ sinh bị bẹp đầu – Nguyên nhân, cách khắc phục và cách phòng tránh

Trẻ sơ sinh bị bẹp đầu – Nguyên nhân, cách khắc phục và cách phòng tránh

Hiện nay, trẻ sơ sinh bị lép, méo, bẹp đầu không phải hiếm. Có rất nhiều trường hợp bé bị biến dạng đầu gây mất thẩm mỹ và những biến chứng, ảnh hưởng đến thần kinh, hộp sọ của bé. Các mẹ phải biết cách phòng chống và giảm thiểu đầu bẹt cho trẻ. Trẻ sơ sinh bị bẹp đầu là một vấn đề hết sức nguy hiểm, nhiều bậc cha mẹ thường bỏ qua tình trạng này, xem đó là vấn đề hiển nhiên của trẻ sơ sinh và quan niệm rằng khi bé lớn đầu bé sẽ thay đổi, tròn lại. Suy nghĩ này hết sức sai lầm, cha mẹ nên để ý và có cách thức chăm sóc bé thật tốt khi bé ở độ tuổi còn rất nhỏ, để về sau không gặp phải những vấn đề đáng tiếc cho sức khỏe của bé. Có thể phát hiện biến dạng đầu khi quan sát từ phía trên đỉnh đầu bé. Cha mẹ nên để ý để phát hiện kịp thời, tốt nhất là trước 3 tháng tuổi để đầu bé phát triển cân xứng về hình dạng. ** Nguyên nhân khiến trẻ bẹp đầu Nguyên nhân là do tư thế nằm cố định về một phía của bé dẫn đến đầu sọ phát triển không đều, tạo hình dạng mất cân đối . Bé thường xuyên nằm ngửa sẽ dẫn đến bẹp đầu, nằm nghiêng về một phía sẽ bị méo đầu… – Hộp sọ của trẻ  sơ sinh còn mềm nên việc nằm lâu ở một tư thế sẽ ảnh hưởng đến hình dạng đầu. Một nguyên nhân khác là do đầu của trẻ bị nghiêng sang một bên trong tử cung hay trẻ bị chấn thương trước hoặc trong quá trình sinh. – Bẹp đầu ở đằng sau có thể xảy ra khi bé nằm ngửa trong một thời gian dài. Trọng lượng của đầu bé tì lên vùng xương phía sau gây ra bẹp đầu. – Nếu em bé nằm nghiêng nhiều thì cũng có thể gây bẹp ở cạnh đầu. – Những bé bị chứng trẹo cổ rất dễ bị bẹp đầu bởi những cử động ở cổ bị hạn chế, chỉ nằm được một bên. Chứng trẹo cổ chỉ xảy ra ở khoảng 2% trẻ sơ sinh. Nguyên nhân là do đầu của thai nhi bị nằm nghiêng sang một bên trong tử cung hoặc bé bị chấn thương trước khi hoặc trong quá trình sinh. Một nghiên cứu gần đây đã tìm ra được mối liên kết giữa hiện tượng đầu bẹt với những hạn chế trong một số kĩ năng vận động của bé. Vì thế mẹ nên để ý thay đổi tư thế khi bé ngủ hay cho bé bú để tránh bé bị hiện tượng méo đầu. ** Một số cách khắc phục tình trạng trẻ sơ sinh bị bẹp đầu Xoay đầu bé luân phiên qua bên này rồi qua bên kia vào mỗi giấc ngủ của bé. […]

Đọc toàn bài

Trẻ sơ sinh ngủ ít hay vặn mình – Nguyên nhân nào làm bé khó chịu?

Trẻ sơ sinh ngủ ít hay vặn mình – Nguyên nhân nào làm bé khó chịu?

Theo sinh lý, giấc ngủ của trẻ sơ sinh dưới 4 tháng tuổi chưa ổn định và theo chu kỳ như ở trẻ lớn và người lớn.  Trẻ có thể ngủ liền vài giờ hoặc có thể thức để chơi vài giờ liên tục. Khi lớn lên, giấc ngủ của trẻ sẽ dần ổn định hơn, trung bình trẻ ngủ  khoảng từ thời gian 16h-18h trong ngày. Hiện tượng trẻ hay vặn mình ở lứa tuổi 5-6 tuần tuổi cũng là hiện tượng sinh lý, trẻ sẽ hết khi trẻ trên 4 tháng. Giấc ngủ của trẻ sơ sinh là điều cần được các mẹ quan tâm chăm sóc nhất vì nó có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của trẻ. Nhưng có thể do nhiều yếu tố tác động nên trẻ sơ sinh thường khóc đêm không có giấc ngủ ngon và sâu vào ban đêm. Khi gặp phải vấn đề này các mẹ cần phải tìm ra nguyên nhân, giúp giấc ngủ của trẻ hoàn hảo nhất. 1. Diễn tiến giấc ngủ của trẻ sơ sinh Trẻ mới sinh đến 1 tháng tuổi (trẻ sơ sinh) gần như ngủ suốt ngày đêm, chỉ thức dậy để bú (khoảng 2 đến 3 giờ bú một lần). Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể tích dạ dày nhỏ nên mau đói, vì vậy phải thức dậy sau vài giờ để bú . Trẻ sơ sinh cũng chưa phân biệt được ngày đêm nên có những bé sẽ ngủ suốt vào ban ngày và thức giấc nhiều hơn vào ban đêm. Thông thường, trẻ sơ sinh sẽ ngủ tổng cộng khoảng 8 đến 9 giờ vào ban ngày và khoảng 8 giờ vào ban đêm. Hầu hết trẻ nhỏ sẽ bắt đầu ngủ suốt đêm (6 đến 8 giờ) không thức giấc khi được 3 tháng tuổi hay khi được khoảng 6 ký. Thông thường, không cần phải đánh thức trẻ sơ sinh dậy để cho bú nhưng cũng không nên để bé ngủ quá 3 giờ mà không cho bú. Các trường hợp đặc biệt như non tháng, nhẹ cân, trào ngược dạ dày thực quản…có thể phải cho bú thường xuyên hơn. Cũng giống như người lớn, giấc ngủ của trẻ nhỏ cũng chia ra nhiều giai đoạn khác nhau. Tùy từng giai đoạn mà trẻ có thể nằm yên hay vẫn có những cử động. Có 2 loại giấc ngủ: * Giấc ngủ nhanh (REM – rapid eye movement : cử động mắt nhanh) Đây là giấc ngủ nông, trẻ sẽ nằm mơ và mắt sẽ cử động nhanh theo chiều trước sau. Mặc dù trẻ nhỏ ngủ khoảng 16 giờ mỗi ngày, nhưng khoảng phân nửa thời gian là giấc ngủ REM. Tức là bé chỉ ngủ sâu khoảng 8 giờ. Trẻ lớnvà người lớn ngủ ít hơn nhưng ngủ REM cũng ít hơn. * Giấc ngủ chậm (Non-REM – Non- rapid eye movement: không cử động mắt nhanh) Có 4 giai đoạn: – Giai […]

Đọc toàn bài

Trẻ sơ sinh 2 tháng tuổi phát triển như thế nào, nặng bao nhiêu kg?

Trẻ sơ sinh 2 tháng tuổi phát triển như thế nào, nặng bao nhiêu kg?

Khi bé bước qua tháng tuổi thứ 2, đây là giai đoạn rất quan trọng, lúc này các giác quan của bé gần như đã nhận thức được mọi thứ tác động xung quanh từ mẹ, đồ vật, ý thức muốn, cần, không thích căn bản được hình thành và thể hiện cụ thể qua từng chi tiết vận động và âm thanh bé làm. Bé 2 tháng tuổi giai đoạn 4 tuần tuổi có thể phát ra những âm thanh ríu rít, lảnh lót hay bi bô để thể hiện cảm xúc. Một số bé con bắt đầu biết thét la và cười. Mẹ nên đáp lại và trò chuyện với bé – đây là cách giúp trí não bé nhận thức và phát triển tốt. Với 2 tháng tuổi, cân nặng 4,3 đến 6,0 Kilôgam, cao 55,5 – 60,7 đối với bé trai. 4,0 đến 5,4 kilôgam, cao 54,5 – 59, 2 là đạt chuẩn. I. Sự phát triển của bé 2 tháng tuổi qua từng tuần 1. Bé 2 tháng tuổi tuần thứ nhất Khi bé 2 tháng tuổi, khả năng nghe của bé tốt hơn và bé có thể phân biệt sự khác nhau giữa những giọng nói quen thuộc và các âm thanh khác. Bé cũng thể hiện là mình có thể nhận ra âm thanh của môi trường xung quanh mình. Nhớ để ý đến cách bé hay hướng về phía âm thanh phát ra. Nói chuyện với con có thể giúp bé phát triển các giác quan. Bé sẽ quan sát miệng của mẹ khi bạn nói, bị cuốn hút bởi cách nó hoạt động. Bạn sẽ có thể kinh ngạc bởi khả năng giao tiếp của một đứa bé 2 tháng tuổi qua những tiếng bi bô ngày càng đa dạng. Tiếng cười và những kiểu khóc khác nhau thể hiện các nhu cầu khác nhau của bé. 2. Bé 2 tháng tuổi tuần thứ hai Nếu bé ngủ thẳng giấc cả đêm trong vòng năm hoặc sáu tiếng, bạn thuộc số ít những bà mẹ may mắn. Hầu hết các bé 10 tuần tuổi vẫn thức giấc lúc nửa đêm. Tuy nhiên, thời gian mỗi lần ngủ và thức của bé sẽ dài hơn. Bé có thể có hai đến bốn giai đoạn ngủ dài và thời gian thức có thể lâu đến mười tiếng trong vòng 24 giờ. Một lưu ý thú vị: Dù cho bé ngủ nhiều hay ngủ ít, điều này hầu như sẽ giữ nguyên trong suốt thời thơ ấu. 3. Bé 2 tháng tuổi tuần thứ ba  Thiên thần nhỏ đã vận động tốt hơn. Bạn sẽ nhận ra rằng những cử động ngắt quãng của bé lúc mới sinh đã nhường chỗ cho những chuyển động mượt mà hơn khi bé 2 tháng tuổi, nhất là những lúc bé quan sát mọi người. Hãy cho bé đủ không gian để duỗi và cử động tay chân. Đặt một tấm chăn trên sàn và để bé […]

Đọc toàn bài

Khi nào trẻ biết phân biệt màu sắc và phân biệt ngày đêm?

Khi nào trẻ biết phân biệt màu sắc và phân biệt ngày đêm?

Độ tuổi trẻ có thể nhận biết được màu sắc, ngày đêm, sự vật xung quanh mình là thời điểm quan trọng đối với trẻ, vì điều đó thể hiện sự phát triển và nhận thức của trẻ. Vậy ở độ tuổi nào thì trẻ biết phân biệt màu sắc và phân biệt được ngày đêm? Trong những tháng đầu đời, bé hay chú ý tới những màu sắc tương phản như đỏ, đen. Trẻ 8 tháng tuổi đã có thể nhận biết màu đỏ. Trẻ thường hướng về những màu sắc có tính kích thích mạnh. Khoảng 18 tháng tuổi trẻ biết phân biệt các màu khác nhau nhưng chưa gọi tên được màu sắc. Khoảng 20 tháng tuổi trẻ đã có thể phân biệt được từ 2 đến 4 màu tùy theo các trò chơi nhận biết màu sắc hấp dẫn trẻ như thế nào. Thường từ 3 tuổi –  bắt đầu tuổi mẫu giáo, trẻ mới gọi tên được màu đỏ, màu xanh. Tới 3 tuổi rưỡi – 4 tuổi trẻ mới nhận biết và phân biệt được nhiều màu hơn. Để hướng dẫn trẻ nhận biết và nhớ được màu sắc một cách dễ dàng và nhanh chóng, cha mẹ nên sử dụng những đồ chơi, đồ dùng có màu sắc xung quanh trẻ hàng ngày để dạy trẻ. Cha mẹ cũng có thể hỏi trẻ con búp bê này đi giày màu gì, mặc váy màu gì, con hãy thay váy cho búp bê bằng màu… Những trò chơi như vậy sẽ giúp trẻ nhớ màu tốt hơn. Đến khi nào bé nhận thức được ngày và đêm? Hầu hết các bé sơ sinh đều không phân biệt được ngày và đêm, bé có thể đi ngủ bất kì lúc nào, nên việc dạy bé phân biệt ngày và đêm là việc các mẹ cần làm. Vì các bé sơ sinh có thói quen thức đêm khi còn ở trong bụng mẹ, do vậy khi chào đời các em vẫn còn duy trì thói quen này làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của mẹ. Chính vì thế mà các mẹ cần rèn luyện bé nhận biết được ngày và đêm khi bé được hai tuần tuổi. Bé tầm 2 tháng rưỡi đến 3 tháng thường có sự chuyển đổi nhận thức ngày và đêm. Vào khoảng thời gian này, bố mẹ cần sắp xếp lịch, tập thói quen cho con ăn và chơi đều đặn. Vào ban ngày, khi bé còn thức, nên chơi với bé càng nhiều càng tốt, nói chuyện và hát cho bé nghe. Nếu bé có biểu hiện buồn ngủ thì cho bé ngủ với những giấc ngủ ngắn và hãy đánh thức bé dậy chơi, vận động. Khi ngủ, đảm bảo phòng ngủ nhiều ánh sáng vào ban ngày. Vào ban đêm tuyệt đối giữ yên lặng, nói khẽ khi bé bú cữ đêm. Giữ phòng tối, không gian phòng ấm áp, không trò chuyện với bé nhiều. Áp dụng những […]

Đọc toàn bài

Hay bị tê chân là bị bệnh gì, có nguy hiểm không và làm sao để hết?

Hay bị tê chân là bị bệnh gì, có nguy hiểm không và làm sao để hết?

Chứng tê chân rất thường gặp và hay bị bỏ qua. Tuy nhiên, bên trong nó lại tiềm ẩn những căn bệnh nguy hiểm mà bạn không thể ngờ tới. Tê chân thường thì chúng ta chỉ nghĩ hẳn là nó bị chèn ép hay đứng quá lâu, ngồi quá lâu một chỗ nên dẫn đến bị tê chân. Nhưng sự thật là việc bạn bị tê tay là sự cảnh báo về sức khỏe của bạn đang bị đe dọa. * Nguyên nhân gây ra tê chân – Tê chân do thiếu máu não cục bộ Thiếu máu não cục bộ cũng là một nguyên nhân khiến tay chân bạn bị tê. Trường hợp này bệnh nhân thường phát bệnh một cách đột ngột, diễn ra trong thời gian ngắn kèm theo đó là cơ thể mệt mỏi, đầu choáng váng, đau nhức. Chứng tê chân dạng này thường gặp ở những người lớn tuổi. Thiếu máu não cục bộ là chứng bệnh vô cùng nguy hiểm nó có thể dẫn đến ngất xỉu hay đột quỵ, cần đi kiểm tra sức khỏe để phát hiện bệnh kịp thời. – Tê chân do bệnh đốt sống cổ Căn bệnh thường gặp ở những người độ tuổi trung niên hay những người có thói quen ngồi lâu, đứng nhiều, sử dụng điện thoại và máy tính kéo dài với tư thế cúi đầu xuống cũng rất dễ mắc căn bệnh này. Khi bạn ngồi hay đứng bất động  một chỗ kéo dài sẽ gây nên các bệnh lý về đốt sống cổ như: thoái hóa đốt sống cổ, viêm đốt sống cổ, tăng sinh, phì đại đốt sống cổ,… – Tê chân do bệnh tiểu đường Ở những người mắc chứng tiểu đường nặng sẽ xuất hiện tình trạng chân tay tê bì. Giai đoạn này bệnh đã khá nghiêm trọng, cần phải có giải pháp chữa trị kịp thời và nhanh chóng. Khi đó, người bệnh cần điều chỉnh chế độ ăn uống để giảm lượng đường trong máu, bổ sung nhiều chất xơ, giảm tối đa lượng bột đường trong khẩu phần ăn. – Tê chân do viêm dây thần kinh ngoại biên Tay, chân tê bì, đau nhức, khó vận động, cơn tê xuất hiện đều ở hai tay có thể bạn đang mắc chứng viêm dây thần kinh ngoại biên. Chứng bệnh này có nhiều nguyên nhân và biểu hiện khác nhau như: +) Do chế độ ăn uống sẽ dinh dưỡng gây nên thì biểu hiện chân, tay tê bì sẽ rõ rệt hơn. Viêm do trúng độc sẽ có cảm giác đau nhức dữ dội. +) Ảnh hưởng của thời tiết, những người có sức đề kháng suy giảm thì khi gặp trời lạnh, gây rối loạn cảm giác, tê bì. +) Cũng có thể tê chân tay là kết quả của tác dụng phụ khi dùng một số thuốc. * Một số trường hợp tê chân bệnh lý – Thiếu sinh tố B1, B12, acid […]

Đọc toàn bài

Kiến thức về sốt siêu vi ở trẻ em và người lớn mọi người cần biết

Kiến thức về sốt siêu vi ở trẻ em và người lớn mọi người cần biết

Sốt siêu vi là căn bệnh không chỉ thường gặp ở trẻ em mà còn xuất hiện khá nhiều ở người lớn, căn bệnh này sẽ khiến trẻ sốt cao li bì khiến cho các bậc cha mẹ rất lo lắng và không biết cách chăm sóc trẻ đúng cách. Mời bạn tham khảo bài viết này để tìm hiểu về sốt siêu vi nhé! Nhiễm siêu vi là một bệnh cấp tính và lây lan nhanh do siêu vi trùng gây ra, diễn tiến từ 3 đến 7 ngày. Biểu hiện thường gặp nhất ở là sốt cao đột ngột từ 39 – 40 độ C . Bệnh không có thuốc đặc hiệu mà chỉ chữa triệu chứng cùng với các biện pháp hỗ trợ. * Nguyên nhân gây sốt siêu vi Có nhiều loại tác nhân siêu vi có thể gây hội chứng hô hấp. Đại đa số các bệnh nhiễm này liên hệ đường hô hấp trên, nhưng bệnh đường hô hấp dưới cũng có thể phát sinh, đặc biệt ở trẻ nhỏ và một số nhóm dịch tễ. Thường gặp nhất là: – Các rhinovirus, tác nhân chính gây hội chứng cảm lạnh (sổ mũi, nghẹt mũi, nhảy mũi), đôi khi gây biến chứng viêm tai, viêm xoang, viêm phổi hay các cơn kịch phát hen suyễn hoặc viêm phế quản. – Coronavirus: cũng thường gây cảm lạnh. – Adenovirus: gây cảm lạnh, viêm họng và đôi khi viêm phổi ở trẻ em, có thể phát thành dịch ở trường học và doanh trại quân đội. – Virus cúm A, B: gây bệnh cúm, có thể gây biến chứng viêm phổi hay viêm mũi – họng – Phó cúm: viêm thanh quản, viêm phổi ở trẻ em, viêm họng, cảm lạnh, viêm khí phế quản ở người lớn. – RSV (virus hợp bào hô hấp): viêm phổi và viêm tiểu phế quản ở trẻ em, cảm lạnh ở người lớn, viêm phổi ở người già… – Enterovirus (các virus Echo và Coxsackie): gây bệnh sốt cấp tính không đặc thù (“cúm mùa hè”), bệnh Bornholm (sốt, tức ngực, đau bụng trên), bệnh sốt phát ban, bệnh tay – chân – miệng (nổi mụn nước, bóng nước, loét, phát ban)… * Triệu chứng khi bị sốt siêu vi Khi thấy trẻ có sự xuất hiện của các triệu chứng sau đây kéo dài 2 – 3 ngày không thuyên giảm thì nên nhanh chóng đưa trẻ đến các bệnh viện, cơ sở y tế: – Nôn: Trẻ có thể nôn ói sau khi ăn ( nôn khang nhiều lần cũng có thể là các triệu chứng của bệnh não hoặc viêm màng não). – Sốt cao co giật: xảy ra khi trẻ sốt từ 38,50C trở lên đi kèm các triệu chứng như co giật toàn thân, tím môi. Nếu để lâu có thể gây thiếu oxy não, hôn mê và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. – Sốt cao rét run: Trẻ cảm thấy lạnh toàn […]

Đọc toàn bài

Trẻ sơ sinh tiêm phòng lao về có bị sốt, mưng mủ không, cần lưu ý điều gì?

Trẻ sơ sinh tiêm phòng lao về có bị sốt, mưng mủ không, cần lưu ý điều gì?

Tiêm phòng là một việc làm cần thiết và quan trọng. Đây là một trong những cách giúp bé phòng bệnh hiệu quả nhất. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho bé, bố mẹ cần biết rõ tình trạng sức khỏe của trẻ trước khi đi tiêm.   Nhiều phụ huynh lo lắng, liệu trẻ có bị sốt hay mưng mủ sau khi tiêm phòng lao hay không. Vậy thực hư thế nào? Hiện Việt Nam đang dùng vaccin phòng lao BCG sống đông khô, sau khi tiêm có thể gây ra một số tác dụng phụ còn gọi là những phản ứng sau tiêm chủng. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh đừng quá lo lắng, vì đây là điều rất bình thường, đó là cách chứng minh cơ thể bé có phản ứng với vaccin và sẽ tự khỏi trong một thời gian ngắn. Những phản ứng sau khi tiêm phòng lao như: sưng, đỏ, đau tại chỗ tiêm hoặc sốt nhẹ, bé chán ăn, mệt, nổi ban… Khoảng sau 2 tuần, tại chỗ tiêm sẽ xuất hiện một vết loét khoảng 10mm, tại vết loét sẽ rò dịch vài tuần rồi kín miệng, làm vảy. Khi vảy rụng sẽ để lại một vết sẹo nhỏ. Khi vảy rụng sẽ để lại một sẹo nhỏ tồn tại trong nhiều năm. Ðây là dấu hiệu cho thấy việc tiêm vaccin đã có hiệu quả đối với trẻ và phụ huynh cần chú ý đến việc giữ vệ sinh để tránh bị bội nhiễm. Trong một vài trường hợp, vết loét có thể to hơn, làm mủ và kéo dài từ 3 – 4 tháng, chỉ cần giữ vệ sinh thì sẽ không có vấn đề gì. Còn nếu trẻ có hiện tượng sốt nhẹ, sưng hạch ở hõm nách bên cánh tay được tiêm thuốc thì có nghĩa là trẻ đã đáp ứng miễn dịch. Tuy nhiên, phụ huynh cũng không thể chủ quan, vẫn phải theo dõi tình trạng sức khỏe của bé để có thể khắc phục kịp thời. Những điều cần biết khi tiêm phòng lao cho trẻ Tiêm phòng lao cho trẻ là công việc bắt buộc và thường được thực hiện trong vòng tháng đầu tiên kể từ khi bé được sinh ra, và việc tiêm phòng được thực hiện càng sớm càng tốt. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, phụ huynh cần kiểm tra tình hình sức khỏe của trẻ trước khi tiêm phòng. Chỉ tiến hành tiêm phòng lao cho trẻ khi khỏe mạnh. Trong trường hợp trẻ đang bệnh thì nên báo với bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Đối với những trẻ có bệnh mãn tính, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ đang điều trị cho trẻ về việc khi nào có thể tiêm chủng và cơ sở y tế tiêm chủng thích hợp cho trẻ vì những trẻ này có khả năng bị phản ứng phụ nặng hơn trẻ khỏe mạnh, cần tiêm chủng […]

Đọc toàn bài

Trẻ sơ sinh ngủ bao nhiêu tiếng mỗi ngày là đủ – Làm sao cho trẻ ngủ ngon?

Trẻ sơ sinh ngủ bao nhiêu tiếng mỗi ngày là đủ – Làm sao cho trẻ ngủ ngon?

Giấc ngủ của trẻ em sơ sinh thay đổi nhiều mỗi ngày. Vậy ngủ bao nhiêu tiếng mỗi ngày là đủ? Điều đó còn phụ thuộc vào độ tuổi. Và cũng sẽ không có số giờ đáng thuyết phục nào đối với trẻ cùng độ tuổi. Không có một công thức giấc ngủ nào cho trẻ mới sinh vì đồng hồ sinh học của bé thật sự chưa phát triển đầy đủ. Tuy nhiên, các mẹ có thể dành thời gian theo dõi để có thể làm quen với lịch trình của bé và lên kế hoạch rèn thời gian ngủ cho bé. Giấc ngủ của trẻ trong 3 tháng đầu Trong 3 tháng đầu, một đứa trẻ ngủ trung bình 5 tiếng vào ban ngày và 10 tiếng vào bàn đêm và thức giấc khoảng 2 lần. Trẻ từ 0 – 4 tuần tuổi Bé ngủ khoảng 12 – 18 tiếng. Vì chưa có lịch trình ngủ nào nên bé có thể ngủ từ vài phút đến vài giờ và thức giấc thường xuyên để bú. Trẻ 1 tháng tuổi Bố mẹ nên tập thói quen cho bé ngủ từ 10 – 15 tiếng. Tuy nhiên giai đoạn này bé đã bắt đầu thích nghi với sự khác biệt giữa ngày và đêm. Thường bé sẽ ngủ cả đêm và thức vào ban ngày. Trẻ 2 tháng tuổi Bé vẫn ngủ khoảng 10 – 15 tiếng, ngủ từ 2 – 4 giấc vào ban ngày. Tuy nhiên, thời gian này bé đã sẵn sang giao tiếp với mọi người xung quanh. Trẻ 3 tháng tuổi Bé ngủ từ 10 – 14 tiếng rưỡi mỗi ngày. Bé dần thích nghi với mọi thứ xung quanh, do vậy mà bé cũng giành nhiều thời gian để vui chơi, khám phá. Giấc ngủ của trẻ từ tháng thứ 4 trở đi Trẻ 4 – 6 tháng tuổi Trong giai đoạn này bé có thể ý thức được nên tập cho trẻ ngủ đúng giờ, khoảng 10 tiếng vào ban đêm và 4 tiếng vào ban ngày. Trẻ từ 9 -18 tháng tuổi Giấc ngủ của trẻ có thể kéo dài từ 10 tiếng ban đêm và 3 tiếng ban ngày. =>> Vậy làm sao để trẻ ngủ ngon giấc? Giấc ngủ ảnh hưởng tới sức đề kháng của trẻ trong những tuần đầu tiên, và chất lượng giấc ngủ của trẻ còn ảnh hưởng đến mọi người trong gia đình, đặc biêt là bố mẹ. Chính vì thế, tập bé ngủ đúng giấc và ngủ sâu là điều cần thiết. Tạo không gian ngủ phù hợp. Một không gian ngủ lý tưởng, yên tĩnh, âm thanh du dương, ánh sang dịu nhẹ. Tuyệt đối không để bé ngủ trên giường nước, ghế sofa hay ghế bành. Sử dụng các loại nôi an toàn, giường cũi hoặc giường ngủ có thành bao quanh để đảm bảo sự an toàn của bé. Để bé tránh xa bầu không khí có mùi thuốc lá. Bố […]

Đọc toàn bài

Công dụng của cây thuốc giảo cổ lam – giảo cổ lam giúp chữa bệnh gì?

Công dụng của cây thuốc giảo cổ lam – giảo cổ lam giúp chữa bệnh gì?

Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học đã chứng minh Giảo cổ Lam có công dụng tuyệt vời trong việc giữ tuổi thọ và phòng ngừa nhiều căn bệnh nguy hiểm. Trong bài viết này Suckhoetongquat sẽ cùng độc giả điểm qua những thông tin về các công dụng của cây thuốc quý này nhé!   Giảo cổ lam, có lẽ đây là tên một loại cây rất lạ so với nhiều người bởi thông thường những người dân chúng ta hiếm khi thấy loại cây này. Giảo Cổ Lam không những là một cây thuốc quý đối với Người Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc mà đối với cả những khách hàng châu Âu cũng vô cùng ưa chuộng. Chính vì vậy, Giảo Cổ Lam được chế biến thành một loại trà rất đặc biệt không chỉ mang tính thưởng thức mà còn có tác dụng chữa bệnh rất hiệu quả và an toàn. Giảo cổ lam hay còn được gọi là Cỏ Thần kỳ, Ngũ diệp sâm, cây Trường thọ…(Tên khoa học Gynostemma pentaphyllum Cucurbitaceae). Giảo Cổ Lam là một dược liệu rất quý hiếm được phát hiện và sử dụng lần đầu ở Nhật Bản với tên gọi Cây thuốc Trường sinh. Ở Trung Quốc gọi là Jiaogulan, cây Sâm nam. Các nhà khoa học Trung Quốc, Nhật Bản khi nghiên cứu về cây này đã rất ngạc nhiên về những lợi ích cho sức khỏe mà nó mang lại cho con người. Tên khoa học đầy đủ của loại cây này là Gynostemma pentaphyllum, thuộc họ bí Cucurbitaceae. * Các loại giảo cổ lam Giảo cổ lam được phân ra làm 3 loại chính là: – Giảo cổ lam 3 Lá – Giảo cổ lam 5 lá ( Ngũ vị sâm) hay Sâm 5 lá – Giảo cổ lam 7 lá ( Thất diệp đởm) * Các công dụng của giảo cổ lam – Giảo cổ lam giúp chữa bệnh mỡ trong máu, giảm cholesterol và ngăn ngừa xơ vữa động mạch: Khi cơ thể bạn hấp thụ quá nhiều dầu mỡ ( lipit) mà không có thời gian để thoát ra ngoài, cơ thể không kịp tiêu thụ, qua một thời gian dài, lượng mỡ thừa sẽ tích tụ trong máu dẫn đến lượng cholesterol tăng nhanh. Mỡ tích tụ trong máu dẫn đến hiện tượng máu lưu thông chậm lại, nếu lượng mỡ càng nhiều có thể dần đến tắc nghẽn mạch máu, đó là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ, một trong những lý do gây tử vong cao nhất hiện nay. Để điều trị bệnh đột quỵ từ khi mới có những dấu hiệu như : đau nhức ở những khớp xương, thường xuyên bị khó thở; bệnh nhân nên uống loại thảo dược giảo cổ lam này hàng ngày từ khoảng 50-70g pha nước uống như trà kết hợp hạn chế ăn uống các chất dầu mỡ, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để tăng cường tiêu […]

Đọc toàn bài
Page 2 of 3123