Sức khỏe phụ nữ và trẻ em

Archive for the Bệnh thường gặp Category

Dấu hiệu bệnh qua chứng run tay ở người trẻ tuổi, nguyên nhân và cách điều trị

Dấu hiệu bệnh qua chứng run tay ở người trẻ tuổi, nguyên nhân và cách điều trị

Run tay là triệu chứng không chỉ gặp ở người cao tuổi mà còn xảy ra ở những người rất trẻ, khiến người bệnh tự ti trong giao tiếp và khó khăn khi làm một số công việc. Đây là dấu hiệu của nhiều rối loạn thần kinh nhưng cũng thấy ở người lành mạnh.  Bệnh run tay tuy không gây nguy hiểm nhưng người bệnh cảm thấy bối rối và đôi khi không làm được các sinh hoạt hàng ngày như cầm chén ăn cơm , cài khuy cúc quần áo, đánh răng, cầm một vật gì hoặc khi đi đứng. Đối với người trẻ tuổi, chứng run tay là dấu hiệu của một số bệnh lý và do tác động bên ngoài. *Bệnh run tay là gì? Run tay là những chuyển động ngoài ý, tự phát không thể kiểm soát được, gặp ở tay hay ở bất kỳ một bộ phận trên hệ thống cơ nào trên cơ thể, run khi nghỉ nhưng cũng có khi run lúc vận động. Những vận động run này có cường độ và biên độ rất khác nhau. Run tay có thể là biểu hiện của bệnh lý nhưng đôi khi chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy ở những người khỏe mạnh *Nguyên nhân nào khiến tay bị run? Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng run tay ở người trẻ tuổi và dưới đây là các nguyên nhân thường gặp gây ra bệnh run: – Run tay do rối loạn cảm xúc. Khi lo lắng căng thẳng, khi tập trung làm việc gì, người ta hay bị run tay. Vì vậy, cần giải tỏa căng thẳng bằng cách thiền, yoga để tĩnh tâm, nghỉ ngơi, ngủ đủ. Căng thẳng do công việc gây chứng run tay – Run tay do hạ đường huyết. Ở tuổi trung niên, lượng đường trong máu xuống thấp cũng có thể gây run tay. Nguyên nhân: não sử dụng nhiều năng lượng, một phần lấy từ tế bào và một phần lấy từ lượng đường trong máu. Khi lượng đường trong máu giảm, sẽ gây các triệu chứng về thần kinh. Khi lượng đường trong máu xuống quá thấp, sẽ có các triệu chứng hạ đường huyết như: cảm giác cồn cào, mạch nhanh, run chân run tay… Nếu hạ đường huyết xảy ra khi đi xa, đang ngủ…, nếu không được phát hiện, cấp cứu kịp thời, dễ dẫn đến cơn mê đường huyết, có thể tử vong nếu không kịp cấp cứu. – Run tay do Parkinson. Dấu hiệu run dễ thấy nhất của Parkinson là khi để yên tay trên mặt bàn. Song, khi đưa tay có mục đích như cầm nắm thì giảm run. Lúc mới mắc bệnh, thường chỉ run một tay, sau một thời gian thì run ở cả hai tay. Nguyên nhân gây bệnh do thiếu hụt dopamine trong não. Chất này giúp tế bào não chỉ huy và kiểm soát được các cử động của bắp thịt ở tay, chân… […]

Đọc toàn bài

Sôi bụng thường xuyên là triệu chứng bệnh gì, có nguy hiểm không?

Sôi bụng thường xuyên là triệu chứng bệnh gì, có nguy hiểm không?

Sôi bụng là sự kết hợp âm thanh tạo nên bởi của nhu động lòng ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa, thức ăn và hơi trong lòng ống tiêu hóa. Chúng ta thỉnh thoảng vẫn nghe thấy những tiếng sôi trong bụng mình. Chứng sôi bụng không nguy hiểm đến tính mạng, bệnh nhân vẫn khỏe mạnh nhưng làm cho bệnh nhân cảm giác khó chịu và bực bội. Chứng sôi bụng thường gặp Sôi bụng là triệu chứng thường gặp nhưng nếu sôi bụng xảy ra thường xuyên và không được thường thì nên đi xét nghiệm: thử máu, thử phân, nội soi đại trực tràng… Nếu cho kết quả âm tính thì đó có thể là triệu chứng của bệnh đại tràng kích thích. Triệu chứng này thường gặp rất nhiều ở độ tuổi 20-40, và nữ gặp nhiều hơn so với nam. Sôi bụng xảy ra có thể do người bệnh đang mắc bệnh hội chứng ruột kích thích. Hội chứng ruột kích thích là một bệnh lý phổ biến, bệnh không nguy hiểm, không tiến triển thành viêm loét hay ung thư đại tràng. Người bệnh nên tự thích nghi với điều kiện sinh hoạt, ăn uống, luyện tập thể dục (tập thở, xoa bụng). Hạn chế các yếu tố làm bệnh nặng thêm như thói quen ăn uống (đồ chua ngọt, sữa…), căng thẳng thần kinh. Phần lớn trường hợp mắc hội chứng ruột kích thích không có khả năng điều trị khỏi hoàn toàn. Các thuốc điều trị triệu chứng chỉ được sử dụng khi những biện pháp tâm lý thất bại. Nguyên nhân sôi bụng Nguyên nhân của hội chứng này chưa rõ, có thể do các cơ chế sau: Tăng phản xạ dạ dày ruột, do ruột nhạy cảm một cách bất thường với nhu động ruột, xáo trộn tâm lý, Có hành vi nguy cơ hay nghề nghiệp liên quan với bệnh đường ruột, không dung nạp thực phẩm. Phần lớn, chứng sôi bụng không mang dấu hiệu bệnh lý đều xuất phát từ những nguyên do sau: Ăn nhiều thức ăn dễ sinh hơi, thức ăn chứa nhiều carbonhydrat có trong ngũ cốc, khoai tây, hành, tỏi, súp lơ. Ăn nhiều ngũ cốc gây sôi bụng. Một số người có thói quen ăn quá nhanh dẫn tới việc nuốt nhiều hơi vào dạ dày, ăn xong lại nằm ngay. Uống nhiều rượu bia và sử dụng chất có ga là sử dụng chất kích thích làm sinh hơi trong điều tiêu hóa. Rối loạn hệ thống vi khuẩn chí làm làm thức ăn khó tiêu, ứ đọng thức ăn vì sinh hơi. Có thể điều trị chứng sôi bụng bằng những cách đơn giản như: Ăn nhiều chất xơ, tránh ăn nhiều chất béo, tránh ăn nhiều gia vị cay, không uống rượu bia và bỏ thuốc lá nếu có, năng vận động, làm việc và nghỉ ngơi điều độ, và có thể sử dụng thuốc giảm co thắt ruột.

Đọc toàn bài

Máu nhiễm mỡ là gì, có nguy hiểm không, cách điều trị?

Máu nhiễm mỡ là gì, có nguy hiểm không, cách điều trị?

Cuộc sống càng hiện đại thì càng phát sinh ra nhiều bệnh khiến chúng ta không khỏi lo lắng. Có bệnh do sức đề kháng yếu nên dễ bị môi trường tác động, số khác lại do những nguyên nhân từ chế độ ăn. Một trong những bệnh thường gặp thời hiện đại chính là máu nhiễm mỡ. Cùng đọc bài chia sẻ bên dưới và bạn sẽ hiểu được bệnh máu nhiễm mỡ là gì, mức độ nguy hiểm của bệnh và cách điều trị. * Nguồn gốc mỡ cholesterol (Mỡ trong máu, máu nhiễm mỡ) Máu nhiễm mỡ (cholesterol) là do một phần thức ăn mang lại chiếm khoảng 30% còn lại là do gan tổng hợp nên cholesterol. +) Sau khi ăn thức ăn có nhiều mỡ (thịt mỡ, óc heo, lòng đỏ trứng, da ga da vịt da heo…) mỡ sẽ được hấp thu tại ruột rồi đưa đến gan. +) Có thể ví gan giống như một cỗ máy tổng hợp chế tạo mỡ. Một lượng Cholesterol được hấp thụ qua thức ăn và được chuyển về gan. Gan chuyển hóa thành rất nhiếu dạng mỡ khác nhau để đưa vào máu và từ đó sẽ được chuyển đi khắp nơi. +) Có 3 loại Cholesterol: VLDL cholesterol, LDL cholesterol và HDL cholesterol VLDL Cholesterol: Có nhiệm vụ chuyên chở mỡ từ gan đi các nơi khác trong cơ thể, sau khi nhường bớt mỡ cho các tế bào thì VLDL sẽ chuyển thành LDL. LDL cholesterol: Là một loại mỡ cholesterol xấu và cũng chính là thủ phạm gây ra xơ vữa mạch máu. HDL cholesterol: là một loại cholesterol tốt, HDL làm nhiệm vụ lấy bớt cholesterol đọng ở các thành mạch máu, mang về lại cho gan, giúp ngăn ngừa quá trình tạo mảng xơ vữa. * Các triệu chứng của bệnh mỡ máu cao Các triệu chứng, biểu hiện của bệnh máu nhiễm mỡ ở người trẻ thường thầm kín, hầu như không có triệu chứng. Nhiều người chỉ vô tình phát hiện ra bệnh khi khám sức khỏe định kỳ hoặc thấy huyết áp cao, đau đầu thì đi làm thêm xét nghiệm máu thì đã thấy bị máu nhiễm mỡ cao rồi. Ở người già thì biểu hiện rõ ràng hơn, có đến 90% là tăng huyết áp, đái tháo đường đi kèm với mỡ trong máu cao * Biện pháp phòng chống bệnh máu nhiễm mỡ – Kiểm soát cân nặng bằng cách luyện tập thể dục thể thao. – Tránh ăn các chất béo bão hòa, ăn nhiều chất béo có lợi, giảm thịt đỏ. – Ăn nhiều rau quả, nhiều chất xơ. – Hạn chế ăn các đồ rán, xào nhiều dầu mỡ. – Không hút thuốc lá, hạn chế bia rượu. – Không nên ăn tối quá muộn, ăn nhiều đạm vì rất khó tiêu hóa sẽ làm Cholesterol. đọng trên thành động mạch./. * Mỡ máu có nguy hiểm không? Mỡ trong máu là bệnh phổ biến của thời hiện đại. […]

Đọc toàn bài

Hôn môi có bị HIV không, đi cắt tóc bị chảy máu có nhiễm HIV không?

Hôn môi có bị HIV không, đi cắt tóc bị chảy máu có nhiễm HIV không?

HIV còn được mọi người gọi là “căn bệnh thế kỉ”, hiện vẫn chưa có thuốc đặc trị dứt khoát và mang lại sự lo sợ. HIV lây lan qua nhiều đường và một khi hôn môi trao đổi nước bọt trong thời kỳ người bệnh đang lở miệng cũng có khả năng bị lây nhiễm. *Bệnh HIV là gì? HIV là virus gây suy giảm miễn dịch ở người, loại virus này có khả năng phá hủy các tế bào bạch cầu (tế bào T), vốn là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể. Khi xâm nhập vào cơ thể con người, HIV tìm cách tấn công vào bạch cầu gây tàn phá hệ miễn dịch. Sau một thời gian, khi các bạch cầu bị tiêu diệt nhiều, khả năng chống đỡ với mầm bệnh bị giảm, cơ thể sẽ bị mầm bệnh tấn công sinh ra nhiều chứng bệnh nguy hiểm dẫn đến cái chết. * 7 Nguyên nhân gây ra bệnh HIV Quan hệ tình dục không an toàn (cặp đôi hoặc đồng tính quan hệ qua đường hậu môn, quan hệ tình dục âm đạo hoặc miệng) với người bị nhiễm bệnh. Đây là nguyên nhân nhiễm HIV phổ biến nhất. Dùng chung kim tiêm (nếu người sử dụng tiêm chích ma túy bị nhiễm). Phơi nhiễm nghề nghiệp (thanh kim tiêm với máu bị nhiễm bệnh). Trẻ sơ sinh có thể lây nhiễm HIV từ người mẹ trước hay trong khi sinh, hoặc khi cho con bú. Thụ tinh nhân tạo với tinh trùng bị nhiễm bệnh. Cấy ghép một bộ phận nào đó cho cơ thể của mình từ một người hiến tặng, nhưng người đó bị nhiễm HIV. Việc truyền máu (tuy nhiên, việc này rất hiếm xảy ra, từ năm 1985, tại Mỹ, tất cả các sản phẩm máu đều cần được xét nghiệm HIV). * Dấu hiệu khi mắc bệnh HIV – Sốt: Một trong những dấu hiệu đầu tiên trong giai đoạn cửa sổ (ARS) là bạn có thể bị sốt nhẹ, khoảng gần 39oC. Sốt thường kèm theo các triệu chứng nhẹ khác như: mệt mỏi, các tuyến bạch huyết sưng lên, đau cổ họng. – Mệt mỏi: Phản ứng viêm tạo ra bởi hệ thống miễn dịch của bạn bị bao vây cũng có thể làm bạn cảm thấy mệt mỏi và lờ đờ. Mệt mỏi có thể là một dấu hiệu sớm của nhiễm HIV. – Đau nhức cơ bắp, đau khớp, sưng hạch bạch huyết: Giai đoạn ARS thường bị nhầm lẫn với bệnh cúm, tăng bạch cầu đơn nhân, hoặc nhiễm trùng khác do virus, bệnh giang mai thậm chí là viêm gan. – Đau họng và đau đầu: Cũng như với các triệu chứng khác, đau họng và đau đầu thường là biểu hiện của giai đoạn ARS, theo Tiến sĩ Horberg. Nếu gần đây bạn dính lứu vào các hành vi nguy cơ cao, xét nghiệm HIV là một ý tưởng tốt. Hãy […]

Đọc toàn bài

Triệu chứng, dấu hiệu nhiễm HIV sớm nhất giai đoạn cửa sổ 3 tháng đầu chính xác nhất

Triệu chứng, dấu hiệu nhiễm HIV sớm nhất giai đoạn cửa sổ 3 tháng đầu chính xác nhất

Chắc hẳn mọi người đều biết rằng nhiễm HIV thường phải trải qua một thời gian tiềm ẩn lâu, tiếp đó là các triệu chứng suy giảm miễn dịch, và kết thúc trong trạng thái suy giảm miễn dịch trầm trọng đặc trưng bởi nhiễm trùng và u. Đôi khi, những biểu hiện ngoài da có thể là dấu hiệu đầu tiên của bệnh… Tuy nhiên sự đa dạng của các triệu chứng và dấu hiệu trong quá trình lây nhiễm HIV không khó để chúng ta có thể nhận ra. Vậy các dấu hiệu nhận biết bị nhiễm HIV giai đoạn cửa sổ 3 tháng đầu là gì? chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé! * HIV là gì? HIV (Human Immunodeficiency Virus) là virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người. Cơ thể người có hệ thống miễn dịch giúp chúng ta chống đỡ với sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh. Suy giảm miễn dịch có nghĩa là giảm dần sức chống đỡ của cơ thể khi bị ký sinh trùng, vi trùng hoặc virus tấn công và lúc đó cơ thể dễ mắc các bênh nhiễm trùng và một số bệnh ung thư. Nói suy giảm miễn dịch mắc phải có nghĩa là quá trình này xảy ra trong khoảng thời gian sống của con người, không phải do di truyền hay bệnh bẩm sinh của hệ miễn dịch. HIV là chỉ gây suy giảm miễn dịch ở người, không gây bệnh cho các loại động vật khác. * HIV sống ở đâu trong cơ thể con người? Trong cơ thể người HIV có nhiều nhất ở trong máu, trong các dịch tiết sinh học như tinh dịch, dịch âm đạo rồi đến trong sữa của người nhiễm HIV, với số lượng đủ “ngưỡng” để làm lây truyền từ người nọ sang người kia. Đây là cơ sở khoa học để xác định đường lây truyền của HIV và các biện pháp dự phòng cơ bản. Trong nước bọt, nước mắt, nước tiểu, mồ hôi cũng có HIV, nhưng với số lượng rất ít, không đủ “ngưỡng” nên không có khả năng làm lây truyền từ người nọ sang người kia khi tiếp xúc trực tiếp với các loại dịch thể này. Đây là cơ sở khoa học để xác định HIV không lây truyền qua các tiếp xúc thông thường. * Virus HIV sống bao lâu trong không khí? HIV không thể sống trong không khí, nước hoặc thức ăn vì vius này chỉ có thể sống trong dich của cơ thể như máu, tinh dịch. Tuy nhiên, HIV có thể tồn tại trong các giọt máu khô đọng ở kim tiêm hay bất cứ vật gì đã dính máu người nhiễm HIV từ 2-7 ngày. Do đó, nếu dụng cụ ngoáy tai có dính máu hay chất dịch của người nhiễm HIV thì virus có thể sống trong giọt máu đó 2-7 ngày. * Bệnh HIV lây truyền qua con đường […]

Đọc toàn bài

Chế độ ăn uống cho người bị máu nhiễm mỡ – nên ăn gì, kiêng ăn gì? 

Chế độ ăn uống cho người bị máu nhiễm mỡ – nên ăn gì, kiêng ăn gì? 

Lượng mỡ trong máu tăng cao liên quan chặt chẽ với chế độ ăn uống của chính bạn. Cách điều trị đơn giản và hiệu quả nhất là điều chỉnh ngay trong bữa ăn hàng ngày của gia đình. Bệnh thường có những triệu chứng tùy theo mỗi thể: với thể thấp nhiệt uất kết – biểu hiện người nóng khát nước, tiểu ít, người phù, mỡ máu cao, bụng đầy, rêu lưỡi dày…; với thể khí trệ huyết ứ – biểu hiện mỡ máu cao, hay đau nhói trước ngực, thiếu máu cơ tim, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết…; thể tỳ hư đờm thấp – biểu hiện mỡ máu cao, hay mệt mỏi chân tay, chán ăn, đầy bụng, thường đi tiêu lỏng, rêu lưỡi trắng dày…; thể tỳ thận lưỡng hư – thường gặp ở người lớn tuổi với biểu hiện, mỡ máu cao, mệt mỏi, bụng đầy, ăn uống kém, mỏi lưng, mỏi gối, tai ù, hay hoa mắt, lưỡi đỏ rêu mỏng… Mỡ trong máu cao thường có liên quan nhiều đến các bệnh xơ động mạch, bệnh động mạch vành, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, bệnh béo phì, tiểu đường… * Nguyên nhân gây bệnh máu nhiễm mỡ – Nguyên nhân gây bệnh máu nhiễm mỡ chủ yếu do ăn uống không điều độ, ăn nhiều đạm động vật, chất béo bão hòa, nhiều đường bột, ăn ít hoa quả và lười vận động. – Bên cạnh đó, còn có do di truyền, yếu tố gia đình… – Biểu hiện bệnh ở người trẻ thường thầm kín, hầu như không có triệu chứng. Nhiều người chỉ vô tình phát hiện ra bệnh khi khám sức khỏe định kỳ hoặc thấy huyết áp cao, đau đầu thì đi làm thêm xét nghiệm máu thì đã thấy bị mỡ máu cao. Ở người già thì biểu hiện rõ ràng hơn, có đến 90% là tăng huyết áp, đái tháo đường đi kèm với tăng mỡ máu. Trong khi đó, nếu phát hiện sớm, có người chỉ cần chỉnh chế độ ăn uống và tập thể dục thường xuyên là tỷ lệ mỡ trong máu gần như trở lại bình thường. Trường hợp không đáp ứng được thì dùng thuốc điều chỉnh. Đây là cả một quá trình lâu dài, vì còn tùy thuộc vào độ nhạy của thuốc, kiêng khem của từng người và không có một liều nhất định. * Chế độ ăn uống cho người bị máu nhiễm mỡ Những người bị mỡ trong máu cao cần biết kiểm soát ăn uống một cách nghiêm khắc. – Người bị máu nhiễm mỡ nên ăn gì? Để giảm lượng mỡ trong máu, nên bắt đầu từ chế độ ăn uống. Các chuyên gia sức khỏe khuyên những bệnh nhân mắc bệnh máu nhiễm mỡ nên ăn nhiều giá, đậu xanh, hành tây, táo… +) Hành tây – Giúp làm tăng lượng cholesterol tốt trong cơ thể Hành tây là một trong số […]

Đọc toàn bài

Bệnh đau nửa đầu – Nguyên nhân, triệu chứng và giải pháp điều trị hiệu quả

Bệnh đau nửa đầu – Nguyên nhân, triệu chứng và giải pháp điều trị hiệu quả

Bệnh đau nửa đầu thường tập trung trong giai đoạn 20-45 tuổi, ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống, khả năng học tập và làm việc của người bệnh. Bệnh mang đến cơn đau đáng sợ và người bệnh có nguy cơ bị tàn tật. Trong các bệnh thường gặp, đau nửa đầu khiến chúng ta cảm thấy khó chịu và chẳng làm được gì cả. Theo thống kê của WHO cho thấy 11% dân số trưởng thành đang mắc bệnh đau nửa đầu, trong đó phụ nữ chiếm đến 3/4. Đau nửa đầu là nhức đầu kinh niên, có thể đau đáng kể trong nhiều giờ hoặc thậm chí cả ngày. Các triệu chứng có thể rất nghiêm trọng mà có thể tìm một nơi tối, yên tĩnh để nằm xuống. Một số chứng đau nửa đầu trước hoặc kèm theo các triệu chứng giác quan cảnh báo hoặc có dấu hiệu, như là nhấp nháy ánh sáng, điểm mù hoặc ngứa ran ở cánh tay hoặc chân. Một cơn đau nửa đầu thường đi kèm với buồn nôn, nôn mửa, và nhạy cảm cao với ánh sáng và âm thanh. Mặc dù biện pháp chữa bệnh đặc hiệu không có sẵn, thuốc có thể giúp làm giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của chứng đau nửa đầu. Nếu điều trị không hiệu quả trong quá khứ, nói chuyện với bác sĩ về thử một loại thuốc đau nửa đầu khác. Các loại thuốc kết hợp với biện pháp khắc phục tự giúp đỡ và thay đổi lối sống có thể tạo sự khác biệt rất lớn. * Triệu chứng lâm sàng của bệnh đau nửa đầu Đau nửa đầu thường bắt đầu ở trẻ em, thanh thiếu niên hoặc đầu tuổi trưởng thành. Một cơn đau nửa đầu điển hình gây ra một số hoặc tất cả các dấu hiệu và triệu chứng: – Đau đầu trung bình đến nặng, có thể giới hạn ở một bên đầu hoặc có thể ảnh hưởng đến cả hai bên. – Đau đầu dao động. – Đau nặng hơn với các hoạt động thể chất. – Đau cản trở hoạt động thường xuyên. – Buồn nôn có hoặc không có nôn mửa. – Nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh. – Khi không được điều trị, chứng đau nửa đầu thường kéo dài từ bốn đến 72 giờ, nhưng tần suất đau đầu xảy ra thay đổi từ người sang người. Có thể chứng đau nửa đầu nhiều lần một tháng hoặc ít thường xuyên. Không phải tất cả chứng đau nửa đầu đều giống nhau. Hầu hết mọi người trải nghiệm đau nửa đầu mà không có dấu hiệu cảnh báo. Một số người có chứng đau nửa đầu với dấu hiệu cảnh báo, trước đây được gọi là chứng đau nửa đầu kinh điển. Tiền triệu cảnh báo có thể bao gồm thay đổi tầm nhìn, chẳng hạn như nhìn thấy ánh sáng nhấp nháy, cảm […]

Đọc toàn bài

Bệnh gout nên ăn gì và kiêng ăn gì, kiêng cữ những gì?

Bệnh gout nên ăn gì và kiêng ăn gì, kiêng cữ những gì?

Bệnh gout được coi là căn bệnh của nhà giàu. Căn bệnh xảy ra khi có quá nhiều axit uric tích tụ trong cơ thể, khiến người bệnh phải đối mặt với những cơn đau dữ dội, và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Mức sống được nâng cao thì tỉ lệ người mắc bệnh này cũng ngày càng nhiều.  Bệnh gout là một trong những bệnh thấp khớp gây đau đớn nhất, do ứ đọng những tinh thể uric acid nhọn như kim ở tổ chức liên kết, ở ổ khớp hay cả hai. Sự ứ đọng này dẫn tới viêm khớp với các triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau và cứng khớp. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ thông tin cần biết về nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng bệnh gout và chế độ dinh dưỡng hợp lý dành cho người bệnh gout. * Nguyên nhân gây nên bệnh gout  Nguyên nhân của bệnh gút là do trục trặc về gen. Cho đến nay, giới khoa học đã xác định được 5 gen liên quan đến bệnh gút: HGPRT1, Glc6-photphat tại gan và 3 gen PRPPs1,2,3 có trong tinh hoàn. Trong bệnh gút, hiện tượng viêm khớp xuất hiện là do các tinh thể nhỏ của một chất gọi là Acid uric lắng đọng trong khớp, đó là tinh thế muối Urat. Có nhiều nguy cơ tồn đọng muối Urat nếu nồng độ Acid uric cao trong cơ thể. Tuy nhiên, hội chứng Acid uric tăng cao và bệnh gút là hai vấn đề cần phân biệt, mặc dù chúng có liên quan chặt chẽ với nhau. Acid uric là một chất thải được hình thành do sự phá hủy tự nhiên chất purin trong cơ thể. Những người có thói quen ăn nhậu, thói quen dinh dưỡng không hợp lý không chỉ làm tăng hàm lượng purin mà còn là nguồn chuyển hóa dở dang tạo ra vô số các gốc tự do, chu chuyển lang thang trong cơ thể và sẵn sàng gắn vào bất kỳ gen nào có nguy cơ biến đổi. Bệnh gout thường gặp do người bệnh có tiền sử bệnh tiềm ẩn và các bệnh khác gồm béo phì, tiền sử gia đình, bệnh thận, huyết áp cao, hội chứng chuyển hóa, nghiện rượu và sử dụng của một số thuốc. Bệnh gout thường gặp ở đàn ông nhiều hơn phụ nữ, do cac gen bị trục trặc thường có ở nam. Tuy nhiên, những phụ nữ có nam tính mạnh cũng vẫn có nguy cơ mắc bệnh gout như thường. * Triệu chứng thường gặp khi bị gout Biểu hiện lâm sàng đặc trưng thường là sưng tấy, nóng, đỏ, đau dữ dội tại một hay nhiều khớp. Đa phần bệnh nhân khi điều trị dứt được cơn đau đều tự cho là đã khỏi bệnh mà không biết rằng bệnh vẫn đang âm thầm tiến triển bên trong. Nếu không được điều trị tiếp tục và triệt để, các cơn […]

Đọc toàn bài

Triệu chứng, dấu hiệu của bệnh gout – bệnh gout có chữa được không?

Triệu chứng, dấu hiệu của bệnh gout – bệnh gout có chữa được không?

Bệnh gout từ xưa người ta đã xem đây là một căn bệnh của nhà giàu và có liên quan trực tiếp tới chế độ dinh dưỡng của người bị mắc phải. Đây là một loại viêm khớp thường gặp ở nam giới, do cơ thể dưa thừa một lượng lớn acit uric , mà nguyên nhân gây ra thường là ăn uống không khoa học, uống quá nhiều rượu bia. Dưới đây là những thông tin về căn bệnh này mà bạn có thể tham khảo để biết rõ hơn về bệnh này mà biết cách đề phòng bệnh nhé! * Nguyên nhân gây bệnh gút Nguyên nhân của bệnh gout là do trục trặc về gen. Cho đến nay, giới khoa học đã xác định được 5 gen liên quan đến bệnh gút: HGPRT1, Glc6-photphat tại gan và 3 gen PRPPs1,2,3 có trong tinh hoàn. Trong bệnh gout, hiện tượng viêm khớp xuất hiện là do các tinh thể nhỏ của một chất gọi là Acid uric lắng đọng trong khớp, đó là tinh thế muối Urat. Có nhiều nguy cơ tồn đọng muối Urat nếu nồng độ Acid uric cao trong cơ thể. Tuy nhiên, hội chứng Acid uric tăng cao và bệnh gout là hai vấn đề cần phân biệt, mặc dù chúng có liên quan chặt chẽ với nhau. Acid uric là một chất thải được hình thành do sự phá hủy tự nhiên chất purin trong cơ thể. Những người có thói quen ăn nhậu, thói quen dinh dưỡng không hợp lý không chỉ làm tăng hàm lượng purin mà còn là nguồn chuyển hóa dở dang tạo ra vô số các gốc tự do, chu chuyển lang thang trong cơ thể và sẵn sàng gắn vào bất kỳ gen nào có nguy cơ biến đổi. Bệnh gout thường gặp do người bệnh có tiền sử bệnh tiềm ẩn và các bệnh khác gồm béo phì, tiền sử gia đình, bệnh thận, huyết áp cao, hội chứng chuyển hóa, nghiện rượu và sử dụng của một số thuốc. Bệnh gout thường gặp ở đàn ông nhiều hơn phụ nữ, do cac gen bị trục trặc thường có ở nam. Tuy nhiên, những phụ nữ có nam tính mạnh cũng vẫn có nguy cơ mắc bệnh gout như thường. * Triệu chứng gây bệnh gout Biểu hiện lâm sàng đặc trưng thường là sưng tấy, nóng, đỏ, đau dữ dội tại một hay nhiều khớp. Đa phần bệnh nhân khi điều trị dứt được cơn đau đều tự cho là đã khỏi bệnh mà không biết rằng bệnh vẫn đang âm thầm tiến triển bên trong. Nếu không được điều trị tiếp tục và triệt để, các cơn đau sẽ xuất hiện trở lại ngày càng nhiều và nặng hơn. Giai đoạn đầu tiên thường là không có bất kỳ triệu chứng nào ngoại trừ nồng độ acid uric trong máu cao. Các triệu chứng đầu tiên thường gặp là ngón cái sưng đỏ và đau […]

Đọc toàn bài

Đau lưng phía dưới bên phải là bị bệnh gì, có nguy hiểm gì không?

Đau lưng phía dưới bên phải là bị bệnh gì, có nguy hiểm gì không?

Đau lưng là triệu chứng có thể gặp ở hầu hết mọi người. Đây là bệnh có thể gặp ở nhiều vị trí khác nhau và đa số là đau thắt lưng. Trong bài viết này chúng tôi muốn cung cấp thêm cho bạn đọc chi tiết hơn về triệu chứng đau lưng dưới bên phải để xem đây có phải là bệnh nguy hiểm hay chỉ đơn giản do căng cơ mà tìm cách điều trị cho phù hợp. * Nguyên nhân gây đau lưng ở phía dưới bên phải – Đau thắt lưng bên phải có thể được gây ra do bị nhiễm trùng tiết niệu (UTI), tiểu tiện ra máu, nước tiểu màu vàng, nặng mùi hoặc cảm giác nóng ran trong quá trình tiểu tiện. Một phương pháp để giảm bớt căn bệnh nhiễm trùng tiết niệu đó là uống khoảng 10 đến 12 cốc nước mỗi ngày. Tuyệt đối tránh bia, rượu, cà phê, chất ngọt tổng hợp và thức ăn cay. Ngoài ra còn phải tránh quan hệ tình dục trong thời gian này, tránh lây bệnh cho người khác. – Đau lưng dưới bên phải xảy ra thình lình, dần dần hoặc dữ dội sau khi khiêng, nhấc vật nặng trong tư thế cúi lưng hay trong các tư thế sai khác khiến ngay sau khi khiêng người bệnh không đứng thẳng người lên được, phải đi đứng lom khom. – Do viêm ruột thừa: Khi người bệnh bị đau thắt lưng bên phải do viêm ruột thừa thường bắt đầu với biểu hiện đau âm ỉ ở vùng thắt lưng bên phải hoặc gần bụng, rồi sau đó đau nặng dần thêm cho đến lúc không thể chịu đựng được đi kèm với sốt và buồn nôn. Bệnh nhân khi có những triệu chứng của bệnh viêm ruột thừa thì cần phải đến ngay bệnh viện để được bác sỹ chẩn đoán và chữa trị kịp thời. – Đau do bệnh thoát vị đĩa đệm. Bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau trong các trường hợp đau nhiều: thuốc Aspirin, Indomethacin, Profenid, Brufen… Có thể dùng cao dán, thuốc mỡ có Salicylat. Không nên dùng các thuốc có Steroid. Chườm nóng, xoa bóp. Dùng điện: hồng ngoại, sóng ngắn, điện dẫn thuốc… – Đau lưng dưới bên phải cũng có thể là dấu hiệu của căn bệnh sỏi thận: Khi căn bệnh mới bắt đầu, bệnh nhân chỉ cảm thấy đau âm ỉ nhưng khi bệnh nặng dần sẽ đau sang cả vùng thắt lưng phải , thắt lưng trái xuống tận háng và các bộ phận khác. Để căn bệnh sỏi thận tránh trở nên trầm trọng và giúp ích trong quá trình điều trị bạn nên uống 2.5 lít nước mỗi ngày và tránh ăn nhiều đồ ăn mặn, chứa nhiều muối, đạm và nitơ * Cách chữa trị bệnh đau lưng bên phải phía dưới Một khi đã trả lời được câu hỏi đau lưng bên phải là bệnh gì? […]

Đọc toàn bài
Page 3 of 612345...Last »