Sức khỏe phụ nữ và trẻ em

Archive for the Bệnh thường gặp Category

Đau lưng phía dưới bên trái là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Đau lưng phía dưới bên trái là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Đau lưng dưới bên trái không phải là bệnh, mà là 1 triệu chứng của một bệnh nào đó. Vậy khi bạn bị đau lưng dưới bên trái, thì chính xác bạn bị bệnh gì, có nguy hiểm gì không? * Nguyên nhân gây đau lưng phía bên trái Có nhiều nguyên nhân gây đau lưng dưới bên trái nhưng chủ yếu là thoát vị đĩa đệm hay bệnh liên quan tới vấn đề thận. – Thoái vị đĩa đệm: Đĩa đệm nằm giữa khoang gian đốt sống, giúp đệm đỡ, phân tán lực khi có áp lực trọng tải tác động lên cột sống. Nếu đĩa đệm thoái hóa hoặc thoát vị ra ngoài sẽ làm giảm chiều cao khoang gian đốt sống, giảm và mất nhiệm vụ đệm đỡ. Triệu chứng là bạn thấy đau đột ngột khi mang vác vật nặng hoặc khi vặn mình , chỗ đau là ở cuối, gần xương cụt. – Bệnh về thận: Bạn thấy đau thắt lưng, thắt lưng bên trái nặng hơn thắt lưng bên phải. Thi thoảng cảm giác đau buốt lan xuống bộ phận sinh dục, đi tiểu nhiều, cảm thấy mệt mỏi. Thận có rất nhiều loại bệnh như : sỏi thận, viêm cầu thận, suy thận… Ngoài ra còn có một số bệnh khác nhẹ hơn: +) Đau lưng dưới bên trái và đau nhiều sau khi mang vác nặng có thể do bong gân, Đặc biệt đau cột sống thắt lưng theo một bên đùi hoặc bàn chân thấy đau, tê và yếu có thể do dây thần kinh bị kẹt hoặc gai đôi. +) Nếu bạn cảm thấy đau lưng dưới bên trái thường xuyên thì nên đi khám chữa bệnh. Vì những bệnh này tương đối nguy hiểm, có thể ảnh hướng đến cuộc sống của bạn. Ví dụ như: thoái vị đĩa đệm nếu không kịp thời đi mổ thì sẽ bị liệt hai chân, còn nếu bị bệnh thận mà không chữa thì cuộc sống rất khổ sở. Vì khi thận bi hư khả năng lọc máu và thải chất độc cho cơ thể kém nên bạn sẽ không duy trì cuộc sống lâu dài của mình được. Vì thế chữa bệnh thận là điều cần thiết *Triệu chứng gây đau lưng phía bên phải Đau lưng bên trái do các bệnh thoát vị đĩa đệm, bệnh về thận và bong gân lần lượt có các triệu chứng như sau: – Đau đột ngột khi mang vác vật nặng hoặc khi vặn mình , chỗ đau là ở cuối, gần xương cụt. – Đau thắt lưng, thắt lưng bên trái nặng hơn  thắt lưng bên phải. Thi thoảng cảm giác đau buốt lan xuống bộ phận sinh dục, đi tiểu nhiều, cảm thấy mệt mỏi. – Đau vùng thắt lưng kèm theo một bên đùi hoặc bàn chân thấy đau, tê và yếu có thể do dây thần kinh bị kẹt hoặc gai đôi. * Cách chữa trị bệnh đau lưng dưới bên trái – […]

Đọc toàn bài

Bệnh tai biến mạch máu não: Dấu hiệu, triệu chứng và cách phát hiện sớm

Bệnh tai biến mạch máu não: Dấu hiệu, triệu chứng và cách phát hiện sớm

Nhắc đến tên tai biến mạch máu não thì hàng loạt người lo lắng kèm theo sợ hãi. Đây là căn bệnh thường gặp và cũng thường diễn ra đột ngột và gây nguy hiểm đến tính mạng. Hiểu rõ về nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng tai biến mạch máu não là cách để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Tai biến mạch máu não (đột quỵ, xuất huyết não) thường xảy ra khi người bệnh trải qua sự thay đổi không khí đột ngột từ nóng sang lạnh, bị gió lùa, sau một nỗ lực gắng sức, sau khi uống rượu hoặc bị xúc động mạnh. Theo các thống kê, thì hiện nay, bệnh tai biến mạch máu não là nguyên nhân giết chết người ta hàng thứ nhì. Những người may mắn thì có thể sống còn, nhưng phải mang tật nguyền suốt đời. Đó là một tai họa khủng khiếp có thể xảy đến cho một cá nhân. Nếu chúng ta có thể ghi nhớ phương pháp cho xuất huyết sau đây, để có thể giúp đỡ những nạn nhân của căn bệnh quái ác này, để áp dụng tức thời trên nạn nhân, thì chỉ trong một thời gian ngắn, bệnh nhân sẽ tỉnh lại và được phục hồi gần như 100%. * Nguyên nhân gây tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não xảy ra khi mạch máu cung cấp ôxy và các chất dinh dưỡng cho phần mô não đó bị tắc nghẽn hay bị vỡ ra. Khi điều này xảy ra thì các tế bào thần kinh trong phần não trên sẽ bị tê liệt, không làm việc được nữa. Do đó, phần cơ thể do chúng điều khiển cũng không còn chức năng như cũ. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tai biến nhưng hay gặp nhất là một động mạch máu bị tắc bởi cục máu đông được gọi là huyết khối, nó được hình thành trong lòng động mạch. Hoặc các động mạch bị xơ vữa do trong mạch máu bị ứ đọng mỡ và dày lên. Điều này dần dần làm hẹp lòng mạch máu, gây chậm dòng chảy, đến một lúc nào đó tạo thành cục máu đông. Cục máu đông trôi đi lang thang bị cuốn theo dòng chảy và bị nghẹt lại ở một mạch nào đó của não gọi là thuyên tắc não. Nếu một động mạch trong não bị vỡ ra gây chảy máu gọi xuất huyết não. Xuất huyết não có thể xảy trên bệnh nhân có xơ vữa động mạch và tăng huyết áp hoặc xảy ra sau chấn thương ở đầu hay một túi phình động mạch bẩm sinh bị vỡ. * Triệu chứng gây bệnh tai biến mạch máu não Người mắc bệnh tai niến mạch máu não thường thấy nhức đầu dữ dội và các cơn đau đến cũng đột ngột. Triệu chứng này có ở trên 50% số bệnh nhân: – […]

Đọc toàn bài

Tai biến mạch máu não là gì? Cách sơ cứu và chăm sóc người bị tai biến như thế nào?

Tai biến mạch máu não là gì? Cách sơ cứu và chăm sóc người bị tai biến như thế nào?

Cuộc sống công nghiệp trong thành phố khiến cho cuộc sống của đa số dân cư thành thị có thay đổi đáng kể nhất là vài năm trở lại đây. Bia, rượu cộng với thức ăn chứa nhiều dầu, mỡ như phô-mai, lòng đỏ trứng, thịt, lạp xưởng và các chất béo khác được sử dụng quá nhiều và những cơn stress do công việc căng thẳng, bệnh tiểu đường và các thuốc ngừa thai chính là những yếu tố gây tăng nguy cơ bị Tai biến mạch máu não. Tai biến mạch máu não (còn gọi đột quỵ não) là một bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên một phần bộ não bị đột ngột ngừng trệ. Tai biến mạch máu não là 1 sát thủ âm thầm đối với con người. Tai biến mạch máu não vẫn luôn là vấn đề lớn của ngành Thần kinh học Việt Nam do số lượng tử vong do bệnh này luôn ở mức cao. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh tai biến mạch máu não để cùng phòng và tránh. * Tai biến mạch máu não là gì?     Tai biến mạch não hay đột quỵ (stroke) là thuật ngữ chỉ các bệnh mạch máu não như thiếu máu não (Ischemia) do vữa xơ chít hẹp tắc nghẽn các động mạch não; chảy máu não (hemorrhagia) do các động mạch đó và các cục huyết khối nghẽn tắc tại gây vỡ mạch tạo ra. Ở vùng não bị thiếu máu, chảy máu tế bào thần kinh bị thương tổn thương hủy hoại, còn gọi là nhũn não. Hậu quả là các giác quan, các vùng cơ thể do vùng não bị thiếu máu, chảy máu chi phối cũng bị tổn thương hủy hoại tạo ra các triệu chứng bệnh lý như tê liệt nửa người, mù, điếc, nói ngọng, mất nói, ỉa đái không tự chủ,v.v… Mỗi năm, nước ta có khoảng 200.000 người bị tai biến mạch não, trong đó khoảng 1000 người chết. Số người bị di chứng mù, liệt, tàn phế là rất cao, với những hệ lụy cho bản thân, gia đình và xã hội trong sinh sống, chăm nom, chữa trị. Tổ chức y tế thế giới xếp tai biến mạch não ở vị trí thứ hai trong các bệnh gây tử vong cao hiện nay. * Nguyên nhân gây ra bệnh tai biến mạch máu não – Xơ mỡ động mạch: do có mảng xơ mỡ đóng ở thành mạch máu, ngày càng dày lên làm lòng mạch hẹp dần lại, máu ứ lại và đóng thành cục máu đông gây tắc mạch tại chỗ hoặc chạy lên cao làm tắc các mạch máu phía sau. – Bệnh tim: Tim đập không đều (loạn nhịp, rung nhĩ) hoặc van tim bị hẹp… làm máu không lưu thông tốt, phần máu ứ đọng đóng lại thành cục máu đông trong tim. Một mảnh của cục máu này có thể vỡ ra trôi theo dòng máu […]

Đọc toàn bài

Cách chữa bệnh mất ngủ bằng các bài thuốc dân gian, thuốc đông y hiệu quả nhất

Cách chữa bệnh mất ngủ bằng các bài thuốc dân gian, thuốc đông y hiệu quả nhất

Ngủ là một hoạt động tự nhiên theo định kỳ, khi đó vận động và cảm giác được tạm hoãn ở mức tương đối. Điều này được thể hiện bởi sự bất động của hầu hết các cơ bắp và giảm các phản ứng với những kích thích bên ngoài. Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng là giúp cơ thể nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng. **Ngủ bao nhiêu tiếng một ngày là tốt? Thời gian ngủ trung bình của một người bình thường khoảng 7-8 tiếng mỗi đêm (dao động từ 4-11 tiếng). Giấc ngủ có chất lượng khi đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau: đủ giờ, đủ sâu, cảm thấy khoẻ khoắn khi thức dậy… Các khảo sát cho thấy thời gian ngủ giảm dần theo tuổi, thí dụ như bé mới sinh ngủ tới 17 giờ mỗi ngày, trẻ lớn ngủ từ 9 – 10 giờ mỗi đêm, người trưởng thành ngủ từ 7-8 giờ mỗi đêm, riêng người cao tuổi thường ngủ dưới 6 giờ mỗi đêm. Bình thường não bộ luôn có chu kỳ ngủ và chu kỳ thức xen kẽ. Kết thúc chu kỳ ngủ, não chuyển sang chu kỳ thức và ngược lại. Bạn bị mất ngủ có thể là do có nhiều chu kỳ thức hoặc có quá ít chu kỳ ngủ, hoặc cả hai nên não bộ luôn trong trạng thái tỉnh táo. **Nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ – Do rối loạn lịch thức ngủ trong ngày: như lịch làm việc thay đổi bất thường, làm việc theo ca không thường xuyên(53% công nhân ca đêm ngủ gật ít nhất 1 lần trong tuần), do thay đổi múi giờ chênh lệch như khi đi du lịch đến các vùng có mức chênh lệch múi giờ từ 6-24 giờ. – Sử Dụng Các Chất Kích Thích Não: cà phê, trà, thuốc lá, rượu, các loại thuốc có tính kích thích. Do ăn nhiều nặng bụng trong đêm, ăn nhiều chất kích thích… – Thói quen của người ngủ cùng: thí dụ như ngáy (42% nam và 31% nữ ngáy vài đêm trong tuần, Mỹ – 2002). – Các yếu tố môi trường: ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, thoáng khí … – Nguyên nhân mất ngủ mạn tính: (Mất ngủ/ Rối loạn giấc ngủ kéo dài trên 1 tháng). Nhóm nguyên nhân này chủ yếu gặp ở những bệnh nhân có bệnh lý cơ thể hoặc bệnh lý tâm thần. – Bệnh lý đa khoa: dị ứng, viêm khớp, bệnh tim, cao huyết áp, hen phế quản… Ngoài ra, ước tính có khoảng 35 – 50% trường hợp mất ngủ mãn tính có thể liên quan đến bệnh lý tâm thần (qua một nghiên cứu về Mất ngủ năm 2005 ở TP.HCM nhận thấy trong số các trường hợp mất ngủ có 14,5% bị bệnh tâm thần). **Các loại bệnh tâm thần có thể gây mất ngủ: -Trầm cảm – Hưng cảm – Rối loạn […]

Đọc toàn bài

Triệu chứng, dấu hiệu bị viêm ruột thừa và cách phát hiện viêm ruột thừa sớm

Triệu chứng, dấu hiệu bị viêm ruột thừa và cách phát hiện viêm ruột thừa sớm

Bệnh viêm ruột thừa (đau ruột thừa) là hiện tượng phần ruột thừa bị viêm và lên mủ, dẫn đến việc đau, khó chịu cho người bệnh. Đau ruột thừa thường gây ra đau bắt đầu từ vùng xung quanh rốn và dần dần chuyển đau sang phần bụng dưới, bên phải lên. Viêm ruột thừa gây nguy hiển đến tính mạng nhưng nhiều người vẫn có thói quen ở nhà tự chuẩn đoán, dẫn đến chuẩn đoán nhầm không đi chữa trị kịp, khiến cho bệnh ngày càng trở lên nặng hơn và có thể gây ảnh hưởng tới tính mạng. Khi có dấu hiệu viêm đau cần liên hệ ngay với bác sĩ chuyên môn. Trong bài viết này, suckhoetongquat sẽ chia sẻ thông tin về để bạn tìm hiểu về bệnh viêm ruột thừa-nguyên nhân, triệu chứng, hướng điều trị để có thêm nhiều kiến hữu ích về căn bệnh này nhé! * Nguyên nhân gây ra bệnh viêm ruột thừa Điểm khởi phát của viêm ruột thừa là do lòng ruột thừa bị tắc, làm ứ đọng dịch tiết và tăng áp lực trong lòng ruột thừa dẫn đến hai hậu quả, thành ruột thừa bị thiếu máu ngày càng nặng dần và hình thành nhiễm trùng do các chủng có ở manh tràng gồm các vi khuẩn Gram (-) (Coli, Klebsiella, Enterobacter, Pseudomonas), cầu khuẩn đường ruột và các vi khuẩn yếm khí (Bacteroide fragilis). Tắc lòng ruột thừa Nguyên nhân tắc lòng ruột là: Do sỏi phân ruột thừa, do giun đũa, giun kim chui vào lòng ruột thừa; Do hệ thống nang lympho trong lòng ruột thừa sưng to bít miệng ruột thừa lại; Hay do các chất niêm dịch trong lòng ruột thừa cô đặc lại tạo thành các bọc niêm dịch ruột thừa; Cũng có thể do co thắt ở gốc hoặc đáy ruột thừa; Ngoài ra ruột thừa bị gấp do dính hay do dây chằng cũng là nguyên nhân gây tắc lòng ruột thừa. Nhiễm trùng ruột thừa Sau khi bị tắc vi khuẩn trong lòng ruột thừa phát triển gây viêm. Mặt khác nhiễm khuẩn ruột thừa còn do nhiễm trùng huyết, xuất phát từ những ổ nhiễm trùng nơi khác như: phổi, tai, mũi, họng… tuy nhiên nguyên nhân này hiếm gặp. Tắc nghẽn mạch máu ruột thừa – Do tắc lòng ruột thừa: Áp lực lòng ruột thừa tăng lên gây tắc nghẽn các mạch máu nhỏ tới nuôi dưỡng thành ruột gây rối loạn tuần hoàn thành ruột thừa. – Do nhiễm trùng: Do độc tố của vi trùng Gr (-) gây tắc mạch, có thể tắc mạch tiên phát là do nguyên nhân của viêm ruột thừa, nếu tắc mạch khu trú sẽ gây tổn thương hoại tử khu trú ở thành ruột thừa một vùng tương ứng, nếu tắc mạch ở mạc treo hoặc lan tràn ở mạch máu nhỏ trên toàn bộ ruột thừa sẽ gây hoại tử toàn bộ niêm mạc ruột thừa tạo nên bệnh cảnh lâm sàng […]

Đọc toàn bài

Đau ngực bên trái và bên phải: các nguyên nhân và bệnh thường gặp

Đau ngực bên trái và bên phải: các nguyên nhân và bệnh thường gặp

Đau ngực là triệu chứng thường gặp và có nhiều nguyên nhân, trong đó có những bệnh lý nguy hiểm, tiến triển nhanh như: bệnh mạch vành, bóc tách động mạch chủ hay thuyên tắc động mạch phổi. Người bệnh có thể cảm thấy đau ở ngực bên trái hoặc ngực bệnh phải. Đau ngực là một cảm giác khó chịu ở vùng ngực, xảy ra do các nguyên nhân tại thành ngực hay các phủ tạng bên trong. Chứng đau ngực thường gặp tại các phòng khám đa khoa và cũng là nguyên nhân khiến bệnh nhân phải tìm đến thầy thuốc do tính nguy hiểm của cơn đau ở khu vực này. Dựa vào các tính chất và đặc điểm của đau ngực như vị trí, điều kiện xuất hiện, cường độ, thời gian, hướng lan mà chúng ta có thể dự đoán được tương đối chính xác về nguyên nhân gây ra đau ngực. Cấu tạo giải phẫu của ngực bao gồm lồng ngực (có da, cơ, xương và thần kinh) và các tạng trong nó (tim, phổi và các cuống mạch). Do vậy, đại đa số đau ngực đều có nguồn gốc từ những bộ phận này. * Nguyên nhân gây đau ngực – Đau thắt ngực do bệnh mạch vành: Nguyên nhân là tình trạng thiếu máu cơ tim do hẹp mạch vành. Người bệnh cảm thấy tim bị đè nén, bóp nghẹt, nặng ngực, khó thở, thường xảy ra khi gắng sức, xúc động, tức giận… Đau thường lan ra hàm, vai, tay và có thể kèm theo nôn ói, vã mồ hôi, hơi thở ngắn, yếu, mệt, chóng mặt… Đau thắt ngực tăng lên về tần số hoặc xảy ra cả khi nghỉ ngơi được gọi là “không ổn định”. Đau thắt ngực không ổn định có nguy cơ cao đưa đến nhồi máu cơ tim. – Nhồi máu cơ tim: nguyên nhân là tắc một hoặc nhiều nhánh mạch vành khiến cơ tim bị thiếu máu nặng. Tính chất đau tương tự với đau thắt ngực nhưng nặng nề và kéo dài hơn, trên 15 phút. Người bệnh thường đau dữ dội đến mức không chịu nổi và có cảm giác sợ hãi, hoảng loạn. – Bóc tách động mạch chủ ngực: động mạch chủ là động mạch lớn nhất của cơ thể, dẫn máu từ tim đi nuôi các cơ quan. Bóc tách động mạch chủ là tình trạng động mạch chủ bị rách lớp nội mạc làm cho máu len vào giữa lớp nội mạc và lớp áo giữa, lóc các lớp của thành động mạch chủ. Đây là bệnh lý nặng, nguy hiểm đến tính mạng, nguy cơ đột tử cao. Khi xảy ra bóc tách cấp, đau thường xuất hiện đột ngột, dữ dội, cảm giác đau như xé ở vùng sau xương ức lan ra sau lưng, tay. – Chấn thương ngực: đau có thể do tổn thương mô mềm thành ngực, cơ ngực, xương sườn… Đau do chấn thương […]

Đọc toàn bài

Trẻ em bị tim bẩm sinh: Nguyên nhân, Dấu hiệu và Cách điều trị bệnh tim

Trẻ em bị tim bẩm sinh: Nguyên nhân, Dấu hiệu và Cách điều trị bệnh tim

Bệnh tim bẩm sinh là dị tật liên quan đến cấu trúc của tim. Là dị tật hay gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các dị tật bẩm sinh. Ngày nay với những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị phẫu thuật đã làm tăng đáng kể tỷ lệ sống còn của những trường hợp tim bẩm sinh phức tạp. **Nguyên nhận bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em – Bệnh tim bẩm sinh do di truyền: Di truyền trên nhiễm sắc thể thường mang gen trội với các hội chứng đa dị tật: Bệnh tim bẩm sinh là dị tật chính như hội chứng Noonan (bệnh di truyền có liên quan tới tim), hội chứng Marfan (hội chứng di truyền ảnh hưởng đến mô liên kết). Di truyền trên nhiễm sắc thể thường mang gen lặn: hội chứng Jervell (quá trình kéo dài, đột tử), hội chứng Ellis Van Creveld (tim chỉ có 1 nhĩ kèm các dị tật khác). Di truyền theo thể ẩn có liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính: thường bị ở trẻ trai như hội chứng Hunter (dị tật ở nhiều van tim và động mạch vành), loạn dưỡng cơ Duchenne. – Các nguyên nhân từ môi trường gây bệnh tim bẩm sinh: +) Các tác nhân vật lý như các loại tia phóng xạ, tia gama, tia quang tuyến X. +) Nhiễm độc các loại hóa chất, độc chất, các thuốc kháng động kinh, thuốc an thần. +) Nhiễm trùng virus đặc biệt là Rubéole trong 3 tháng đầu có thai. – Các bệnh của mẹ mắc khi đang mang thai: đái tháo đường, bệnh Lupus ban đỏ (là bệnh tự sinh ra kháng thể chống lại chính bản thân mình). Đặc biệt nguy hiểm là mẹ bị nhiễm virut cúm trong ba tháng đầu mang thai. ** Dấu hiệu nhận biết bệnh tim bẩm sinh thường gặp Trẻ bị tim bẩm sinh có thể không có triệu chứng lâm sàng. Trẻ được phát hiện bệnh khi thầy thuốc khám bệnh và nghe thấy một tiếng thổi bất thường tại tim. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp nghe tim thấy tiếng thổi ở trẻ bình thường, gọi là tiếng thổi chức năng hay tiếng thổi vô tội. Trong trường hợp này bác sĩ lâm sàng sẽ cho bệnh nhân làm một số xét nghiệm thăm dò để loại trừ bệnh tim bẩm sinh. Trẻ bị dị tật tim bẩm sinh có thể có triệu chứng của suy tim sung huyết. Bệnh nhân có thể có các triệu chứng: tim đập nhanh, khó thở đặc biệt khó thở khi gắng sức. Trẻ sơ sinh có thể biểu hiện bằng bú kém, chậm tăng cân. Ngoài ra trẻ có thể có biểu hiện phù ở chân, bụng hoặc quanh hốc mắt. Nguyên nhân là do quả tim không có khả năng bơm máu một cách đầy đủ cho phổi hoặc các cơ quan khác gây ứ dịch […]

Đọc toàn bài

Huyết áp thấp là gì, có nguy hiểm không và nên ăn gì, không nên ăn gì?

Huyết áp thấp là gì, có nguy hiểm không và nên ăn gì, không nên ăn gì?

Huyết áp thấp là vấn đề sức khỏe khá phổ biến trong cộng đồng, gây ra những bất tiện và khó chịu cho người bệnh, nếu không biết cách đề phòng và chữa trị có thể dẫn tới đột quỵ, gây tử vong. Hiện nay, huyết áp thấp là một tình trạng khá phổ biến và tỷ lệ người bị huyết áp thấp đang ngày càng gia tăng, chiếm khoảng 5 – 7% dân số trưởng thành. Nữ giới mắc bệnh huyết áp thấp nhiều hơn nam giới khoảng 30 lần. Tuy nhiên, nhiều người còn khá thờ ơ vì không biết rằng huyết áp thấp có thể gây nguy hiểm cho tính mạng. Chính vì vậy, với những hiểu biết cơ bản về bệnh huyết áp thấp sẽ giúp chúng ta có một cách nhìn khoa học và chủ động hơn trong việc bảo vệ sức khoẻ cho chính mình. * Nguyên nhân gây ra bệnh huyết áp thấp Cuộc sống căng thẳng, môi trường sống và làm việc ô nhiễm, khuynh hướng lạm dụng hóa chất trong bảo quản thực phẩm… đã làm cho bệnh huyết áp thấp ngày càng gia tăng và không trừ một ai. Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh huyết áp thấp bao gồm: – Do suy giảm hoạt động của tuyến giáp. Khi cơ thể bị thiếu hụt hàm lượng hormon của tuyến giáp, sẽ có nguy cơ mắc chứng huyết áp thấp, kèm theo các triệu chứng hoa mắt chóng mặt, rụng tóc. – Do suy giảm glucoza. Nếu hàm lượng đường trong máu giảm xuống dưới mức 2.5mmol/l, bạn có thể sẽ phải chịu đựng cảm giác mệt mỏi, run rẩy và vã mồ hôi. – Hàm lượng hemoglobin thấp. Một ngưòi khoẻ mạnh hàm lượng hemoglobin trong máu ở mức 100 milliters. Ở nam giới hàm lượng này ở mức 13,5 tới 17,5 g/dl còn ở nữ giới là 11,5 tơi 15,5g/dl. Khi hàm lượng hemoglobin thấp tức là dưới mức 9g/dl sẽ khiến cho lượng oxy vận chuyển tới não và tim bị suy giảm, có thể làm cho cơ thể choáng váng hoa mắt, chóng mặt. – Nhịp tim chậm. Nếu nhịp tim đập dưới 60 nhịp trong một phút, sẽ không đủ lượng máu và oxy lưu thông trong cơ thể. Đây là một trong những nhân tố dẫn tới bệnh huyết áp thấp. – Stress và di truyền cũng là những nguyên nhân dẫn tới huyết áp thấp Thay đổi tư thế đúng, khi ngủ máu tập trung vào gan, phổi, lách, nên gây ra tình trạng thiếu máu não tạm thời. Vì vậy, khi thức dậy cần nằm thêm một lúc, làm vài động tác khởi động đơn giản rồi mới ngồi dậy; để chân trên giường, sau đó mới từ từ thả chân xuống; ngồi một lúc rồi mới đứng lên. Trong sinh hoạt hằng ngày cũng cần tránh thay đổi tư thế đột ngột nên thở sâu vài phút trước khi đứng […]

Đọc toàn bài

Huyết áp cao ở người trẻ – Nguyên nhân và chế độ dinh dưỡng cho người cao huyết áp

Huyết áp cao ở người trẻ – Nguyên nhân và chế độ dinh dưỡng cho người cao huyết áp

Bệnh tăng huyết áp ở người trẻ (dưới 35 tuổi) là dạng bệnh lý khá phổ biến hiện nay với tỉ lệ người mắc khoảng 5% – 12%. Tình trạng huyết áp tăng cao sẽ gây nhiều tác động xấu đến sức khỏe và hiệu quả công việc. * Nguyên nhân Nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp  ở người lớn tuổi có đến 95% trường hợp không có nguyên nhân, chỉ khoảng 5% có nguyên nhân. Tuy nhiên, ở người trẻ, tỉ lệ tăng huyết áp có nguyên nhân cao hơn so với người lớn tuổi. Các nguyên nhân có thể gặp là bệnh lý thận mạn tính, mất thăng bằng nội tiết tố, dùng nhiều rượu, bia … Ngoài ra, các yếu tố góp phần làm tăng huyết áp là hút thuốc lá (kể cả hút thuốc lá thụ động), béo phì, stress, lối sống tĩnh tại, ăn quá mặn. Để phòng ngừa bệnh tăng huyết áp ở người trẻ tuổi, cần: – Thực hiện giảm cân theo chế độ ăn kiêng khoa học: ít đường, ít mỡ, nhiều chất đạm và chất xơ nếu bị béo phì. – Nên giảm bớt khẩu phần, lượng chất trong mỗi bữa ăn chứ không nên giảm bớt số bữa ăn hằng ngày. – Không nên ăn quà bánh vặt, nên ăn nhạt. – Chỉ nên ăn không quá 2 – 4g muối mỗi ngày. Lượng muối này bao gồm cả lượng muối có trong thức ăn và nước chấm. – Nên ăn thức ăn có chứa nhiều các chất để hoạt động của hệ tim mạch được ổn định như sau: +) Kali (có nhiều trong chuối, nước dừa, đậu trắng…), +) Can-xi (có nhiều trong sữa, tôm, cua…), +) Ma-giê (có nhiều trong thịt). – Nên ăn chất đạm có nguồn gốc từ cá và thực vật hơn là các loại thịt heo, bò, gà… – Không nên ăn quá ngọt ngay cả khi không bị đái tháo đường…, hạn chế ăn mỡ động vật. – Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây để cung cấp nhiều chất khoáng, vitamin và chất xơ. – Hạn chế uống nhiều rượu, nên rèn luyện thân thể, thường xuyên tập thể dục đều đặn mỗi ngày, mỗi lần khoảng 30 – 45 phút. Nên dùng các loại hình như dưỡng sinh, đi bộ, chạy bộ và tuyệt đối không được gắng sức khi cảm thấy tim đập nhanh. – Giữ nếp sinh hoạt điều độ, ổn định, tránh trạng thái xúc động, lo âu. Ngưng hút thuốc lá. * Biểu hiện khi bị cao huyết áp Cao huyết áp là căn bệnh nguy hiểm nó không chỉ xảy ra ở người có tuổi, mà bệnh cao huyết áp ở người trẻ tuổi vẫn có thể xảy ra. Theo nhiều bác sĩ bệnh cao huyết áp ở người trẻ tuổi thường xảy ra những người ở độ tuổi từ dưới 35 tuổi. Nguyên nhân dẫn đến cao huyết áp ở người trẻ tuổi […]

Đọc toàn bài

Chế độ ăn uống dành cho người bệnh sỏi thận và cách phòng tránh bệnh

Chế độ ăn uống dành cho người bệnh sỏi thận và cách phòng tránh bệnh

Khi bị bệnh sỏi thận chúng ta thường nghĩ ngay đến việc điều trị bằng thuốc nhưng thật ra một chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chữa bệnh sỏi thận và phòng tái phát bệnh. Người đã bị sỏi thận có thể nhanh chóng khỏe lại nếu biết duy trì chế độ ăn uống thích hợp cho bản thân. Sỏi thận là căn bệnh thuộc đường tiểu – sinh dục phổ biến thứ 3 sau các bệnh viêm nhiễm và tuyến tiền liệt. Tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Bách, Khoa Nội Thận – Lọc máu, Bệnh viện Thống Nhất TP HCM cho biết, sỏi thận được hình thành do sự kết dính của các tinh thể trong một chất nền ở thận hoặc đường tiểu, ngăn trở việc bài tiết nước tiểu. Một trong các cách để giải quyết là phòng ngừa bệnh sỏi thận bằng chế độ ăn uống. Bác sĩ Bách còn cho biết chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý góp phần khiến tỷ lệ mắc bệnh và tái phát sỏi thận hiện cũng tăng cao. Dựa vào thành phần hóa học của viên sỏi, có thể phân ra 3 loại sỏi thường gặp là sỏi canxi, sỏi urate và sỏi nhiễm trùng. Trong đó, ở Việt Nam có khoảng 70-80% là sỏi canxi, chủ yếu dạng canxi oxalate và canxi phosphate. Quá trình hình thành sỏi thận là một quá trình phức tạp, do nhiều yếu tố gây ra chứ không phải chỉ do bị dư canxi. Nhiều người ăn uống kham khổ kiêng cữ canxi vẫn bị sỏi thận, ngược lại nhiều người uống nhiều sữa, ăn nhiều tôm cua nhưng đâu có bị sỏi thận. Dưới đây là chia sẻ mà suckhoetongquat điểm qua những loại thực phẩm mà người mắc bệnh sỏi thận nên chú ý: Uống nhiều nước: Đây là điều quan trọng nhất trong các cách giúp phòng ngừa bệnh sỏi thận quan trọng nhất. Nên uống khoảng 2,5 – 3 lít nước lọc mỗi ngày (chia ra uống đều nhiều lần trong ngày) hoặc ăn uống làm sao để có lượng nước tiểu đạt trên 2,5 lít/ngày. Đi tiểu nước tiểu màu trắng trong chứng tỏ uống đủ lượng nước. Uống nhiều nước vừa giúp tránh bị sỏi thận vừa giúp tống xuất những viên sỏi nhỏ nếu có. Ăn ít thịt động vật:  Ăn thực phẩm chứa ít muối, ăn ít các loại thịt. Có thể ăn cá thay cho thịt. Tôm cua có thể ăn vừa phải được. Ăn uống điều độ thực phẩm chứa canxi (sữa, phomai):  Mỗi ngày có thể dùng khoảng 3 ly sữa tươi hoặc một lượng tương đương các sản phẩm từ sữa như: bơ, phomai (khoảng 800-1.300mg canxi). Không nên kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa canxi vì như thế sẽ gây mất cân bằng trong hấp thụ canxi, khiến cơ thể hấp thu oxalat nhiều hơn từ ruột và […]

Đọc toàn bài
Page 4 of 6« First...23456