Sức khỏe phụ nữ và trẻ em

Archive for the Bệnh thường gặp Category

Bị nấc liên tục và kéo dài – Mẹo trị nấc cụt hiệu quả cho người lớn và trẻ em

Bị nấc liên tục và kéo dài – Mẹo trị nấc cụt hiệu quả cho người lớn và trẻ em

Nấc (nấc cụt) là do kích thích dây thần kinh phế vị và hoặc thần kinh hoành gây nên sự co thắt đột ngột cơ hoành trong vài giây, cường độ mạnh, dứt khoát ngoài ý muốn của con người nhằm tống khí ra khỏi buồng phổi, khi luồng khí đi ngang qua dây thanh âm vùng hầu – họng tạo thành tiếng nấc. Nấc tạm thời, chủ yếu do dạ dày bị căng trướng gây kích thích thần kinh phế vị và cơ hoành do ăn uống quá nhanh, ăn nhiều thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, nhiều gia vị như ớt, uống nhiều các loại nước có ga, rượu, cơ thể suy nhược, mất ngủ, chán ăn, xúc động đột ngột, táo bón. Đây là dạng phổ biến, không ảnh hưởng sức khỏe, không cần điều trị. Dưới đây sẽ là một vài mẹo nhỏ giúp khắc phục tình trạng nấc cụt nhanh chóng và hiệu quả. – Bịt tai: Dùng tay bịt chặt tai từ 20 đến 30 giây. Hoặc nhấn vào khu vực nhỏ đằng sau dái tai, ngay dưới đáy hộp sọ. Điều này sẽ gửi tín hiệu “thư giãn” thông qua các dây thần kinh phế vị kết nối với cơ hoành. – Nín thở: Hãy hít một hơi thật sâu và giữ lại. Khi khí carbon dioxide trong phổi gia tăng, cơ hoành giãn ra và giúp giảm nấc cụt. – Dùng tay: Dùng ngón cái nhấn mạnh vào lòng bàn tay bên kia hoặc ép phần đầu ngón cái bằng ngón trỏ và ngón cái của tay còn lại. Hành động này sẽ gây nhiễu hệ thần kinh và chấm dứt cơn nấc cụt. – Le lưỡi cũng là cách chữa nấc cụt hiệu quả:  Hãy tranh thủ le lưỡi trong lúc không ai để ý. Các ca sĩ và diễn viên thường làm động tác này để dây thanh âm (thanh môn) mở rộng. Hơi thở sẽ thông suốt hơn và chế ngự được những cơn co thắt gây ra nấc cụt. – Che miệng: Dùng tay che mũi và miệng nhưng vẫn thở bình thường. Lượng khí carbon dioxide thêm vào nhiều hơn sẽ khiến cơn nấc cụt qua nhanh. – Uống nước: Uống nhanh chín hoặc mười ngụm nước để các cơn co thắt nhịp nhàng của thực quản lấn lướt cơn co thắt của cơ hoành. Nếu nấc kéo dài liên tục trên 48 giờ, hoặc thành chu kỳ thường do các bệnh lý đi kèm hoặc do dùng thuốc. Đối với trường hợp này khi sử dụng những mẹo nói trên mà không khắc phục thì có thể đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tư vấn dung thuốc để điều trị. Khi bị nấc có thể dùng riêng rẽ hoặc có thể kết hợp một số các thuốc sau: Baclofen, clopromazin, promethazin, haloperidol, metoclopamid, nikethamid, amantadin, thuốc ức chế bơm proton làm giảm tiết dịch vị (omeprazol, lansoprazol..), nifedipin, lidocain, amitriptylin, phenytoin, acid valproic, gabapentin… Các thuốc này […]

Đọc toàn bài

Viêm xoang mãn tính – Điều trị bằng các bài thuốc lá nam trong dân gian

Viêm xoang mãn tính – Điều trị bằng các bài thuốc lá nam trong dân gian

Viêm xoang mãn tính là viêm xoang dài hơn tám tuần hoặc lâu hơn, gây lên: Nước mũi vàng hoặc hơi xanh, tắc nghẽn mũi, đau sưng vùng mũi, đau nhức ở hàm trên hoặc răng, giảm cảm giác mùi, ho nặng hơn vào ban đêm… Với viêm xoang mãn tính, các hốc quanh mũi (xoang) bị viêm và sưng lên. Điều này cản trở thoát nước và gây ra chất nhờn. Nếu có viêm xoang mãn tính, nó có thể khó thở bằng mũi. Khu vực xung quanh mắt và khuôn mặt có thể cảm thấy bị sưng và có thể có cơn đau nhói mặt hay đau đầu. Viêm xoang mãn tính có thể được gây ra bởi nhiễm trùng nhưng cũng có thể được gây ra bởi khối u trong xoang hoặc lệch vách ngăn mũi. Trong khi hầu hết mọi người có một cơn viêm xoang ngắn ngủi tại một số thời điểm (được gọi là viêm xoang cấp tính ), viêm xoang mãn tính là viêm xoang kéo dài hơn tám tuần hoặc tái trở lại. Khi mắc bệnh viêm xoang mãn tính, người bệnh thường có những triệu chứng như: Thoát nước màu vàng hoặc hơi xanh, từ mũi hoặc xuống phía sau cổ họng;  Cản trở hoặc tắc nghẽn mũi, gây khó thở bằng mũi;  Đau, đau và sưng quanh mắt, má, mũi, trán; Đau nhức ở hàm trên và răng; Giảm cảm giác mùi và hương vị; Ho, có thể tồi tệ hơn vào ban đêm. Bên cạnh việc dùng thuốc Tây y để trị bệnh đợt cấp tính, người bị viêm xoang có thể áp dụng một số bài thuốc dân gian dưới đây để điều trị lâu dài, an toàn. Dưới đây sẽ là một vài bài thuốc lá nam lưu truyền trong dân gian dùng để chữa trị bệnh viêm xoang rất hiệu quả. – Gừng tươi, củ hành khô: Giã 2 thảo dược trên lấy nước, trộn đều 2 vị dùng để nhỏ mũi. Bệnh nhân nNhỏ liên tục trong 2 tuần, mỗi ngày 3 – 5 lần. Gừng tươi chữa viêm xoang rất hiệu quả – Vỏ quả vải: Lấy vỏ quả vải, sấy khô nghiền bột, đựng trong bình. Ngày 2 lần, bệnh nhân lấy một ít bột hít vào trong mũi. Làm liên tục trong nhiều ngày, người bệnh sẽ thất tác dụng thông mũi trị viêm xoang. – Râu ngô, đương quy vĩ:  Râu ngô tươi 120g, đương quy vĩ 30g. Râu ngô phơi khô cắt thành đoạn một cm. Bỏ đương quy vĩ vào trong nồi rang sơ, sau đó cắt thành sợi nhỏ. Trộn chung 2 vị thuốc đựng trong bình kín, sau đó, bạn dùng một cái tẩu mới, bỏ thuốc vào hút như hút thuốc lá sợi. Mỗi ngày thực hiện 5 -7 lần trong vòng 2 tuần, bệnh nhân sẽ thấy hiệu quả. – Củ tỏi, mật ong: Đem tỏi giã lấy nước, hòa với mật ong (lượng mật […]

Đọc toàn bài

Bệnh loãng xương: nguyên nhân và chế độ ăn uống dành cho người cao tuổi bị loãng xương

Bệnh loãng xương: nguyên nhân và chế độ ăn uống dành cho người cao tuổi bị loãng xương

Loãng xương là một bệnh đứng thứ hai sau bệnh tim mạch ở người cao tuổi và cũng là bệnh dễ đe dọa đến tính mạng của họ. Ngày nay, bệnh loãng xương đang có xu hướng gia tăng ở khắp toàn cầu, trong số đó người cao tuổi và đặc biệt là phụ nữ chiếm tỷ lệ cao nhất (cứ 3 phụ nữ cao tuổi thì có 1 người bị loãng xương). Bệnh loãng xương là gì? Loãng xương được định nghĩa là sự rối loạn nội tiết theo lực của xương bị suy giảm và cấu trúc xương bị tổn hại dẫn đến dễ bị gãy, nứt, rạn. Loãng xương là hậu quả của nhiều nguyên nhân gây ra như: bệnh nội tiết; bệnh thận nặng thải mất quá nhiều canxi; hậu quả của việc dùng thuốc corticoid kéo dài; loãng  xương của tuổi mãn kinh và xốp xương của người già chiếm khoảng 90% các trường hợp. Nguyên nhân gây ra bệnh loãng xương ở người cao tuổi Người cao tuổi bị loãng xương là do hấp thụ canxi kém và biến dưỡng trong xương cũng bị kém đi. Trong cơ thể, cấu trúc của xương được đổi mới liên tục, chất xương cũ thải hồi và chất xương mới được tạo ra. Nếu sự thải hồi nhiều mà bù đắp không đủ thì xương bị loãng. Phụ nữ sau mãn kinh thiếu hụt nội tiết tố estrogen, nên chức năng điều hòa hấp thụ canxi vào xương bị suy giảm. Loãng xương sau mãn kinh gọi là loãng xương týp I, loãng xương týp II là loãng xương tuổi già. Loãng xương týp I xuất hiện trong khoảng thời gian 15-20 năm sau mãn kinh và thường gây ra gãy xương ở cột sống, đầu dưới xương quay, đầu dưới xương chày. Các yếu tố liên quan chặt chẽ đến mãn kinh là nguyên nhân gây loãng xương týp I gồm: sự thiếu hụt estrogen, sự giảm tiết hormon cận giáp trạng, tăng bài tiết canxi qua đường niệu, suy giảm hoạt động của men 25-OH, vitamin D1 anpha hydroxylase làm giảm sự hấp thu canxi ở ruột. Tỷ lệ loãng xương týp II ở nữ gấp đôi nam và hay gặp gãy cổ xương đùi, gãy lún các đốt sống. Loại loãng xương này liên quan tới hai yếu tố là giảm hấp thu canxi và giảm chức năng tạo cốt bào, dẫn tới cường tuyến cận giáp trạng thứ phát. Ngoài ra, người ta còn thấy có một số yếu tố tăng nguy cơ bị loãng xương là: yếu tố di truyền,  không hay ít hoạt động thân thể, người tạng gầy, người không sinh đẻ, người tắt kinh sớm, người châu Á, người da trắng. Người cao tuổi mắc bệnh loãng xương nên làm gì? Người cao tuổi khi mắc bệnh loãng xương thì nên sử dụng và nên tránh một số thực phẩm sau: Muối Muối được xem là thủ phạm hàng đầu gây […]

Đọc toàn bài

Đại tiện phân đen là bình thường hay bất thường, bị bệnh gì, có nguy hiểm không?

Hằng ngày nhiều người thỉnh thoảng thấy đi ngoài phân đen hoặc có trường hợp đi ngoài phân đen kèm theo hoa mắt chóng mặt… * Vì sao đi ngoài phân đen Có rất nhiều nguyên nhân gây nên đi ngoài phân đen, trong đó có loại đi ngoài phân đen do trọng bệnh, thậm chí phải cấp cứu. Đi ngoài phân đen do ăn uống thì thường không phải là bệnh lý mà do thức ăn hoặc do màu sắc của thức ăn, ví dụ như người ăn tiết luộc hoặc ăn bánh gai sau một thời gian ngắn, thức ăn được tiêu hoá nhưng màu của thức ăn vẫn còn làm cho phân có màu đen. Trong những trường hợp này, cần hết sức bình tĩnh và tự xem xét sức khoẻ bản thân mình có thay đổi gì không (mạch có nhanh không, có hoa mắt, chóng mặt không và nếu có điều kiện thử kiểm tra huyết áp có thấy thấp hơn bình thường không hoặc bắt mạch xem có nhanh không?). Về mặt bệnh lý nếu đi ngoài ra phân đen thường có tổn thương hệ hô hấp hoặc tổn thương ở phần trên hệ tiêu hoá (từ thực quản đến hành tá tràng). Có một số trường hợp chảy máu cam, chảy máu chân răng hoặc chảy máu lúc cắt amidan người bệnh nuốt máu xuống đường tiêu hoá, qua một chặng đường từ mũi họng xuống thực quản, dạ dày, xuống ruột bởi tác động của dịch vị và dịch ruột làm cho hồng cầu biến chất và trở thành đen. Chảy máu thực quản do khối u hoặc do vỡ tĩnh mạch thực quản cũng làm cho người bệnh nuốt máu xuống đường tiêu hoá và một thời gian sau đó đi ngoài thấy phân có màu đen. Xuất huyết dạ dày, đặc biệt là xuất huyết dạ dày – tá tràng là những trường hợp hay gặp ở người bệnh có tiền sử loét dạ dày – tá tràng. Phân của người bệnh do xuất huyết dạ dày – tá tràng có màu đen kịt giống như màu nhựa đường hoặc như bã cà phê kèm theo mùi hết sức đặc trưng mà người ta thường ví như mùi cóc chết. Trong các trường hợp đi ngoài phân đen do xuất huyết ở phần trên ống tiêu hoá (từ tá tràng ngược lên thực quản) hoặc thuộc đường hô hấp trên, người bệnh thường có kèm theo các dấu hiệu bất thường về mạch và huyết áp (huyết áp tụt, mạch nhanh),vã mồ hôi, hồi hộp, đánh trống ngực, da mặt tái nhợt, nhất là xuất huyết dạ dày, tá tràng, vỡ tĩnh mạch thực quản. Các loại xuất huyết đường tiêu hoá ở thấp hơn (từ ruột non đến hậu môn) thường là máu đỏ tươi tức là màu của hồng cầu còn nguyên vẹn chưa bị mất màu. Đó là các bệnh như chảy máu do bệnh thương hàn […]

Đọc toàn bài

Bài thuốc đông y, thuốc nam chữa bệnh sỏi thận theo dân gian

Bài thuốc đông y, thuốc nam chữa bệnh sỏi thận theo dân gian

Nói một cách đơn giản, sỏi thận là một khối cứng được phát triển từ các tinh thể riêng biệt từ nước tiểu trong đường tiết niệu. Thông thường, nước tiểu có chứa hóa chất ngăn chặn các tinh thể hình thành. Sỏi thận là căn bệnh khá phổ biến từ trước đến nay. Việc điều trị sỏi hiện nay có thể dùng được cả phương pháp Đông y lẫn Tây y. Trước đây khi y học còn chưa phát triển, Tây y được chưa được ứng dụng nhiều thì cha ông ta vẫn thường hay dùng những cây cỏ thường ngày để chữa được rất nhiều bệnh trong đó có bài thuốc nam chữa sỏi thận hiệu quả theo kinh nghiệm của dân gian. Chữa sỏi thận bằng ngò gai Ngò gai ở một số nơi gọi là cây mùi tàu là một loại cây gia vị được sử dụng nhiều trong các món ăn. Tuy nhiên ngoài việc là cây gia vị ra thì ngò gai được Y học cổ truyền dùng làm vị thuốc, đặc biệt nó là vị thuốc rất có tác dụng trong việc đẩy lùi sỏi thận. Cách thực hiện: dùng 1 nắm ngò gai đem hơ qua lửa cho héo lại sau đó sắc cùng với 3 chén nước, sắc cho đến khi còn 2/3 nước nữa thì được. Người bệnh nên uống 3 lần trong ngày, chia làm 3 bữa sáng, trưa trước khi ăn và tối trước khi đi ngủ. Theo kinh nghiệm của dân gian thì đối với nam giới nên uống liên tục trong vòng 7 ngày còn với nữ giời nên uống liên tục trong 9 ngày sẽ phát huy hiệu quả, các hạt sỏi sẽ bị nhỏ lại và bị tống ra. Sau một liệu trình điều trị 7-9 ngày người bệnh nên đi khám để xem xét mức độ bệnh của mình để có hướng điều trị tiếp theo cho phù hợp. Chữa sỏi thận bằng trái khóm Với bài thuốc này bạn cần chuẩn bị 1 trái khóm và một ít phèn chua. Bài thuốc này được dân gian áp dụng rất hiệu quả đặc biệt rất có tác dụng trong việc giảm những cơn đau dữ dội do bệnh sỏi thận gây ra. Khóm mua về rửa sạch sau đó khoét 1 lỗ trên trái khóm rồi nhét ít phèn chua vào trong ruột khóm, đem nướng chín sau đó vắt lấy nước uống. Bệnh nhân nên sử dụng trong vòng vài ngày để phát huy tác dụng. Chữa sỏi thận bằng quả chuối hột Dùng hột của trái chuối hột đã chín, đem phơi khô sau đó rang cho cháy tán thành bột. Mỗi ngày dùng 1 muỗng cà phê bột hột chuối hột hào với nước, uống ngày 2-3 lần, liên tục trong vòng 10-20 ngày sẽ làm tiêu những viên sỏi. Hoặc bạn cũng thể dùng hột của quả chuối chín, rang vàng ( khoảng 1 nắm hột) cùng với 3 chén nước […]

Đọc toàn bài

Bệnh loãng xương: dấu hiệu và triệu chứng để nhận biết bệnh

Bệnh loãng xương: dấu hiệu và triệu chứng để nhận biết bệnh

Loãng xương (còn được gọi xốp xương hay thưa xương) là một bệnh lý của hệ thống xương làm giảm tỷ trọng khoáng chất của xương (Bone Mineral Density-BMD) hay giảm trọng lượng của một đơn vị thể tích xương, hậu quả của sự suy giảm các protein và các khoáng chất của bộ xương, khiến cho sức chống đỡ và chịu lực của xương giảm đi, xương sẽ trở nên mỏng mảnh, dễ gãy, dễ lún và dễ xẹp, đặc biệt ở các vị trí chịu lực của cơ thể như: cột sống, cổ xương đùi, đầu dưới xương quay… Nói đơn giản hơn loãng xương là tình trạng xương mỏng mảnh và yếu đến mức rất dễ gãy khi bị chấn thương dù rất nhẹ, thậm chí có thể gãy tự nhiên không do chấn thương. Tất cả chúng ta, đến lúc có tuổi (trên 65 tuổi) ai cũng bị loãng xương. Đây là hiện tượng loãng xương tiên phát còn gọi loãng xương người già hay loãng xương type II, một tất yếu của quá trình phát triển, lúc này các tế bào sinh xương (osteoblast) bị lão hóa, sự hấp thu calci ở ruột bị hạn chế và có sự suy giảm tất yếu các hormon sinh dục. Loãng xương tiên phát thường xuất hiện trễ, diễn biến chậm, tăng từ từ và ít có những biến chứng nặng nề như gãy xương hay lún xẹp các đốt sống. Quá trình loãng xương sẽ xảy ra sớm hơn, tiến triển nhanh hơn, gây nhiều hậu quả nặng nề như gãy, xẹp đốt sống, gãy cổ xương đùi, gãy đầu dưới xương quay (xương cổ tay)… và được gọi là loãng xương thứ phát hay loãng xương type I khi có thêm các nguyên nhân: Phụ nữ sau khi mãn kinh, hoạt động của buồng trứng ngưng lại, vì không có oestrogen nên các tế bào hủy xương tăng hoạt tính (oestrogen có tác dụng ức chế hoạt động của các tế bào hủy xương). Khối lượng xương sẽ mất đi từ 2 – 4% mỗi năm trong suốt 10 đến 15 năm đầu sau mãn kinh. Khối lượng xương của đa số phụ nữ (65 tuổi giảm từ 30 đến 50%, có người chỉ còn không tới 30% khối lượng xương. Chính vì vậy, ở phụ nữ tuổi (65 thường gặp các biến chứng nặng của loãng xương như gãy lún đốt sống, gãy cổ xương đùi, gãy đầu dưới xương cẳng tay… hơn hẳn nam giới cùng tuổi. Quá trình loãng xương được ví như những tên ăn cắp vặt giấu mặt, mỗi ngày một chút, chúng lấy dần đi các khoáng chất của bộ xương. Lúc đầu, người bệnh không cảm thấy khó chịu vì bệnh diễn biến thầm lặng, không có dấu hiệu nào rõ ràng, có chăng chỉ là một vài triệu chứng đau, nhức, mỏi không cố định, có khi mơ hồ, vu vơ ở cột sống lưng, ở dọc các chi, ở các […]

Đọc toàn bài

Nguyên nhân gây bệnh sỏi mật và cách phòng tránh và điều trị hiệu quả

Nguyên nhân gây bệnh sỏi mật và cách phòng tránh và điều trị hiệu quả

Bệnh sỏi mật thường gặp và nếu không điều trị kịp thời sẽ để lại biến chứng nguy hiểm. Tìm hiểu rõ về bệnh sỏi mật sẽ giúp cho người bệnh biết cách điều trị và ngăn ngừa bệnh sỏi mật hiệu quả. Bệnh sỏi mật là gì? TS.BS Nguyễn Hoàng Bắc – phó giám đốc Bệnh viện (BV) Đại học Y dược TP.HCM cho biết bệnh sỏi mật là bệnh lý thường gặp và rất phổ biến ở các nước trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Ước đoán khoảng 20% dân số thế giới sẽ bị sỏi mật trong cuộc đời của mình. Sỏi mật là “ những hòn sỏi ” được hình thành ở nhiều vị trí khác nhau trong hệ thống dẫn túi mật. Túi mật là bộ phận nằm ở bên dưới gan và nó là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra. Túi mật có chức năng co bóp để  đưa đường mật vào ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn tuy nhiên với những lắng đọng bất thường trong mật sẽ hình thành nên sỏi mật. Tùy thuộc vào bản chất của sự rối loạn sản xuất dịch mật mà sỏi của bệnh nhân có thành phần khác nhau. Dựa vào đó, sỏi mật chia làm 2 loại chính là sỏi cholesterol và sỏi sắc tố mật: +) Sỏi cholesterol bao gồm ít nhất 60% là cholesterol và thường gặp ở Hoa Kỳ và Tây Âu. +) Sỏi sắc tố thì màu nâu hoặc đen do có nồng độ sắc tố mật cao và chiếm tỷ lệ trên 90% bệnh sỏi mật ở người Châu Á. **Triệu chứng bệnh sỏi mật Theo nghiên cứu, thường những người mắc bệnh sỏi mật hơn 50% là không có triệu chứng bệnh rõ rệt chỉ tình cờ phát hiện bệnh khi khám sức khỏe định kỳ hoặc đến khi bệnh đã gây ra biến chứng mới biết. Dưới đây là một số các triệu chứng khi bị mắc bệnh sỏi mật: – Gây rối loạn tiêu hóa: Đầy trướng, chậm tiêu, khó tiêu, sợ mỡ, tiêu chảy, táo bón mỗi khi dùng xong bữa. – Đau bụng: xuất hiện những cơn đau đột ngột sau đó thì dữ dội, đau vùng hạ sườn phải lan lên vai phải hoặc sau lưng làm người bệnh lăn lộn trên giường, cũng có thể đau làm người bệnh không dám thở mạnh. – Sốt: Là do nhiễm khuẩn đường mật, có thể sốt suốt 3 giờ có khi kéo dài vài tuần, vài tháng vừa sốt vừa đau bên sườn phải. – Vàng da: Da và củng mạc mắt vàng là do tắc mật, xuất hiện khi sỏi ở ống mật chủ, ống gan hoặc trong gan tùy theo mức độ tắc mật mà vàng nhẹ hay vàng đậm. Trong trường hợp chỉ có sỏi túi mật đơn thuần thì không gây vàng da. – Khi khám bệnh: Gan to là triệu […]

Đọc toàn bài

Triệu chứng đau mắt đỏ, chế độ ăn dành cho người đau mắt đỏ

Triệu chứng đau mắt đỏ, chế độ ăn dành cho người đau mắt đỏ

Hội chứng đau mắt đỏ là bệnh về mắt thường gặp nhất, đặc biệt là trong những thời điểm giao mùa. Bệnh đau mắt đỏ lây lan rất nhanh và sẽ nhanh khỏi khi kết hợp việc điều trị bằng thuốc với chế độ ăn uống phù hợp. Bệnh đau mắt đỏ là gì? Đau mắt đỏ hay còn gọi bệnh viêm kết mạc, là tình trạng nhiễm trùng mắt thường gặp do vi khuẩn hoặc virus gây ra hoặc phản ứng dị ứng với triệu chứng đặc trưng là đỏ mắt. Bệnh thường khởi phát đột ngột (cấp tính), lúc đầu ở một mắt sau lây sang mắt kia. Bệnh đau mắt đỏ có gây nguy hiểm không? Bệnh đau mắt đỏ rất dễ mắc, nó lây lan nhanh qua đường hô hấp hay tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với dịch rỉ mắt của người bệnh và dễ phát thành dịch nên khi có người mắc bệnh mà đang ở trong cộng đồng đông người như công sở làm việc, trường học, bệnh viện, những nơi công cộng có mật độ dân cư đông thì nên nghỉ ở nhà để tránh lây lan cho cộng đồng xung quanh. Bệnh không nguy hiểm nếu được phát hiện và điều trị đúng, sau một tuần bệnh sẽ khỏi. Tuy nhiên, nếu chủ quan, điều trị không đúng cách có thể biến chứng thành viêm, loét giác mạc. **Bệnh nhân đau mắt đỏ nên kiêng ăn gì? Ngoài việc dùng thuốc, vệ sinh sạch sẽ thì chế độ ăn uống cũng phần nào ảnh hưởng đến bệnh. Dưới đây sẽ là những thực phẩm nên kiêng và nên sử dụng trong thời gian bị đau mắt đỏ. – Kiêng ăn các gia vị cay nóng khi bị đau mắt đỏ Theo đông y, đau mắt đỏ do can phong nhiệt. Vì vậy người bệnh nên kiêng các gia vị cay, nóng như: tiêu, ớt, tỏi, hành tây,… Những gia vị này sẽ gây cảm giác nóng cho mắt hoặc tình trạng đỏ hơn. – Cần tránh Thuốc Lá Thuốc lá là một trong những chất kích thích độc hại nhất với cơ thể con người. Nicotin tác động vào hệ thần kinh, giảm khả năng điều tiết và nhìn rõ của mắt. Đặc biệt thuốc lá gây hại lâu dài, nếu không bỏ sẽ gây ra nhiều bệnh nguy hiểm hơn.   – Kiêng chất cồn Rượu là chất mà người bị đau mắt đỏ phải tránh tiếp xúc. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng uống rượu có thể giảm tầm nhìn, giảm khả nặng nhận biết nhạy bén của mắt xuống một cách đáng kể. Ngoài ra rượu còn khiến tình trạng đỏ mắt trở nên nghiêm trọng. Kiêng ăn đồ tanh khi bị đau mắt đỏ. Quan niệm dân gian cho rằng, đồ ăn tanh như cá, mực, tôm, cua…. có thể tác động xấu vào tình trạng của viêm kết mạc, làm cho tình trạng đau mắt đỏ ngày càng nghiêm […]

Đọc toàn bài

Dấu hiệu, triệu chứng nhận biết bệnh sỏi thận và cách điều trị hiệu quả

Dấu hiệu, triệu chứng nhận biết bệnh sỏi thận và cách điều trị hiệu quả

Sỏi thận là sự lắng đọng những chất đáng lẽ có thể hòa tan trong nước tiểu, vì một lý do nào đó đã kết tinh, lắng đọng lại và tạo sỏi trong thận. Tùy thời gian, vị trí và độ lắng đọng mà kích thước sỏi lớn nhỏ khác nhau. Nước từ mạch máu ngấm qua tế bào thận, bài tiết nước tiểu qua ống thận vào lòng thận, theo ống bài tiết (niệu quản) xuống bàng quang và thoát ra ngoài. Sỏi hình thành, di chuyển ở bất cứ vị trí nào trên đường đi của nước tiểu và được gọi là sỏi thận, sỏi niệu quản hay sỏi bàng quang. Tuy nhiên, do cấu tạo của thận có nhiều ngóc ngách, khe kẽ mà độ lắng đọng lớn hơn khiến dễ bị sỏi hơn cả. Bệnh sỏi thận Người bị bệnh sỏi thận thường không phát hiện sớm mình bị sỏi vì không có dấu hiệu nào đáng kể. Triệu chứng đầu tiên của bệnh sỏi thận là người bệnh bị đau vùng hông, thắt lưng. Quá trình hình thành sỏi không có triệu chứng nên bệnh nhân thường không biết mình bị sỏi thận. Chỉ đến khi sỏi gây đau đớn, hay đi tiểu ra sỏi mới biết. Dấu hiệu của bệnh sỏi thận Các biểu hiện của sỏi thận rất dễ nhầm lẫn bệnh khác. Viên sỏi có thể gây đau ở vùng xườn bụng, giữa xương sườn và hông, đau ở hông cảm giác đau lan tỏa tới tận háng. Sỏi thận là “thủ phạm” chính gây đau đường tiết niệu và chiếm đa số các ca cấp cứu tại bệnh viện. Bệnh phát triển ở nam giới ngoài 40 sống ở những vùng nóng bức. Ngoài ra, béo phì và nghèo dinh dưỡng cũng là nguyên nhân gây sỏi thận ở trẻ em. Bệnh sỏi thận còn có những điều bí ẩn. Người ta chưa hiểu rõ về sỏi thận nhưng cho rằng có một số người dễ bị mắc bệnh này hơn những người khác, trong đó có yếu tố di truyền. Một số bệnh cũng làm gia tăng sự hình thành sỏi thận, bao gồm các bệnh viêm đường tiết niệu tái diễn thường xuyên, bệnh thận, bệnh chuyển hóa và nhiễm toan ống thận (thận không có khả năng bài tiết axit – bệnh có yếu tố di truyền). Những người có nguy cơ mắc sỏi thận cao gồm những người bị viêm đường ruột mãn hay phải thay thế một đoạn ruột hoặc phẫu thuật tạo hậu môn. Tình trạng khử nước cũng là 1 yếu tố quan trọng có thể dẫn tới sỏi thận bởi vì các khoáng chất này hiện diện tự nhiên trong nước tiểu và sẽ trở nên đậm đặc khi lượng nước ít đi. Bệnh sỏi thận được tạo ra từ 101 tinh thể. Một viên sỏi thận có chứa thành phần chính là can-xi oxalate (vốn có sẵn trong nước tiểu), axit uric, xsytin […]

Đọc toàn bài

Triệu chứng bệnh đau dạ dày, chế độ ăn uống cho người bệnh

Triệu chứng bệnh đau dạ dày, chế độ ăn uống cho người bệnh

Bệnh đau dạ dày hay còn gọi là bệnh đau bao tử là hiện tượng dạ dày bị tổn thương chủ yếu do viêm loét dạ dày gây ra. Khiến người bệnh phải đối mặt với những cơn đau âm ỉ vô cùng khó chịu nhất là lúc bạn ăn quá no hoặc quá đói. Do đặc điểm của của cuộc sống công nghiệp hiện nay, con người chúng ta làm gì cũng gấp gáp và không điều độ. Ăn nhanh, uống vội, vừa làm vừa ăn, thức khuya, stress, sử dụng những chất kích thích như rượu bia…đã khiến cho bệnh đau dạ dày trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Tuy nhiên có một thực tế là những bệnh nhân đau dạ dày chỉ đến gặp bác sĩ khi tình trạng bệnh đã nặng hơn. Dưới đây sẽ là những dấu hiệu triệu chứng nhận biết bệnh đau dạ dày để mọi người có thể dễ dàng nhận biết bệnh kịp thời và chữa trị chính xác. **Dấu hiệu triệu chứng nhận biết bệnh đau dạ dày – Triệu chứng đau thượng vị là dấu hiệu đầu tiên: Đây được xem là dấu hiệu cơ bản nhất của bệnh đau dạ dày và thường gặp ở hầu hết các bệnh nhân bị bệnh dạ dày. Biểu hiện của nó là người bệnh cảm thấy đau ở vùng thượng vị hoặc có thể đau ở vùng dưới hoặc cách xa khu vực mũi ức. Tùy từng người sẽ có cảm giác đau khác nhau như đau ẩm ỉ, tức bụng, nóng rát rất khó chịu…không phải cảm giác đau quàn quại và chỉ xuất hiện cơn đau khi ăn quá no hoặc lúc quá đói. – Khả năng ăn kém Với biểu hiện này bệnh kém ăn là do hệ tiêu hóa không ổn định dẫn đến ăn không tiêu, tức bụng, khiên bạn bị kém ăn, ăn không ngon. Đây là 1 trong những triệu chứng của bệnh đau dạ dày có thể dễ nhận biết. Nhưng không phải bất kỳ trường hợp kém ăn nào cũng là triệu chứng của bệnh đau dạ dày. Một số trường hợp kém ăn không phải do đau dạ dày mà là do các bệnh lý khác như nhiễm khuẩn, đặc biệt là bệnh rối loạn tâm thần. – Ợ chua, ợ hơi là dấu hiệu thứ 3 Khi có dấu hiệu này thì khả năng bạn bị đau dạ dày là rất lớn do sự vận động không ngừng của dạ dày bị rối loạn khiến thức ăn khó tiêu dẫn đến len men và sinh ra ợ hơi. Người bệnh có thể ợ chua, ợ hơi nửa chừng kèm theo hiện tượng đau sau mũi, ức hoặc sau xương ức. Giống trường hợp đau thượng vị ở trên. Nếu thấy buồn nôn và nôn thì nhớ rằng bạn rất có thể bị đau dạ dày: Nếu bạn thường xuyên buồn nôn và nôn thì cũng nên chú ý, bạn có nguy cơ bị […]

Đọc toàn bài
Page 5 of 6« First...23456