Sức khỏe phụ nữ và trẻ em

Nguyên nhân gây bệnh sỏi mật và cách phòng tránh và điều trị hiệu quả

Bệnh sỏi mật thường gặp và nếu không điều trị kịp thời sẽ để lại biến chứng nguy hiểm. Tìm hiểu rõ về bệnh sỏi mật sẽ giúp cho người bệnh biết cách điều trị và ngăn ngừa bệnh sỏi mật hiệu quả.

bệnh sỏi mật, nguyên nhân gây bệnh sỏi mật, cách điều trị bệnh sỏi mật, người bệnh sỏi mật nên kiêng ăn gì? triệu chứng bệnh sỏi mật

Bệnh sỏi mật là gì?

TS.BS Nguyễn Hoàng Bắc – phó giám đốc Bệnh viện (BV) Đại học Y dược TP.HCM cho biết bệnh sỏi mật là bệnh lý thường gặp và rất phổ biến ở các nước trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Ước đoán khoảng 20% dân số thế giới sẽ bị sỏi mật trong cuộc đời của mình.

Sỏi mật là “ những hòn sỏi ” được hình thành ở nhiều vị trí khác nhau trong hệ thống dẫn túi mật. Túi mật là bộ phận nằm ở bên dưới gan và nó là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra. Túi mật có chức năng co bóp để  đưa đường mật vào ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn tuy nhiên với những lắng đọng bất thường trong mật sẽ hình thành nên sỏi mật.

Tùy thuộc vào bản chất của sự rối loạn sản xuất dịch mật mà sỏi của bệnh nhân có thành phần khác nhau. Dựa vào đó, sỏi mật chia làm 2 loại chính là sỏi cholesterol và sỏi sắc tố mật:

+) Sỏi cholesterol bao gồm ít nhất 60% là cholesterol và thường gặp ở Hoa Kỳ và Tây Âu.

+) Sỏi sắc tố thì màu nâu hoặc đen do có nồng độ sắc tố mật cao và chiếm tỷ lệ trên 90% bệnh sỏi mật ở người Châu Á.

**Triệu chứng bệnh sỏi mật

Theo nghiên cứu, thường những người mắc bệnh sỏi mật hơn 50% là không có triệu chứng bệnh rõ rệt chỉ tình cờ phát hiện bệnh khi khám sức khỏe định kỳ hoặc đến khi bệnh đã gây ra biến chứng mới biết. Dưới đây là một số các triệu chứng khi bị mắc bệnh sỏi mật:

– Gây rối loạn tiêu hóa: Đầy trướng, chậm tiêu, khó tiêu, sợ mỡ, tiêu chảy, táo bón mỗi khi dùng xong bữa.

– Đau bụng: xuất hiện những cơn đau đột ngột sau đó thì dữ dội, đau vùng hạ sườn phải lan lên vai phải hoặc sau lưng làm người bệnh lăn lộn trên giường, cũng có thể đau làm người bệnh không dám thở mạnh.

– Sốt: Là do nhiễm khuẩn đường mật, có thể sốt suốt 3 giờ có khi kéo dài vài tuần, vài tháng vừa sốt vừa đau bên sườn phải.

– Vàng da: Da và củng mạc mắt vàng là do tắc mật, xuất hiện khi sỏi ở ống mật chủ, ống gan hoặc trong gan tùy theo mức độ tắc mật mà vàng nhẹ hay vàng đậm. Trong trường hợp chỉ có sỏi túi mật đơn thuần thì không gây vàng da.

– Khi khám bệnh: Gan to là triệu chứng thường gặp của sỏi mật, mức độ gan to phụ thuộc vào mức độ tắc mật, sỏi túi mật không gây gan to. Tắc mật do sỏi trong ống mật chủ có thể xuất hiện túi mật to.

Bệnh sỏi mật có thể không nguy hại nhưng biến chứng lại rất nguy hiểm

Sau khi được hình thành, sỏi trong đường mật sẽ gây cản trở dịch mật xuống lòng ruột, bị ứ lại trong đường mật và gan làm cho mật không xuống ruột đầy đủ để tiêu hóa thức ăn, nhất là tiêu hóa chất béo.

Tắc nghẽn dịch mật trong lòng ống mật chủ làm ứ mật ở đường dẫn mật nên gây ra tình trạng căng giãn đường mật trong gan và túi mật. Sự Tắc nghẽn này làm cho người bệnh có biểu hiện đau ở vùng hạ sườn phải, đau có thể nhẹ nhưng cũng có thể làm cho người bệnh khó chịu xanh tái mặt mày, đau lăn lộn.

Bệnh sỏi thận không có triệu chứng rõ ràng nên khi sỏi nhỏ không gây tắc mật, nhưng khi sỏi lớn gây tắc hẹp đường mật có thể gây ra các triệu chứng xuất hiện theo trình tự: đau bụng vùng dưới sườn phải – sốt – vàng da, vàng mắt. Ngoài những biến chứng cấp tính như viêm đường mật, nhiễm trùng đường mật, áp-xe đường mật, ứ mật lâu dài sẽ dẫn đến xơ gan ứ mật thứ phát. Trên 50% trường hợp viêm tụy cấp có liên quan đến sỏi ống mật chủ và tiên lượng viêm tụy trong những trường hợp này thường rất nặng.…

Nguyên nhân gây bệnh sỏi mật

Mật do gan tạo ra và được dự trữ trong túi mật. Những thành phần cơ bản trong mật là muối mật, bilirubin, và cholesterol. Sỏi mật được hình thành là do mất cân bằng các thành phần này. Cholesterol được giữ giới hạn bình thường là do nó hòa tan trong muối mật. Một sự gia tăng số lượng cholesterol trong mật làm quá khả năng hòa tan của muối mật sẽ dẫn tới hình thành sỏi cholesterol. Tương tự vậy, sự giảm số lượng muối mật cũng thúc đẩy việc hình thành sỏi cholesterol.  Sự giảm co bóp và túi mật rỗng, thường gặp ở thai kỳ, là một yếu tố quan trọng khác để hình thành sỏi cholesterol.

Sỏi sắc tố mật thường liên quan tới tình trạng nhiễm trùng mạn tính ở đường mật. Điều này thường thấy nhất ở các quốc gia Châu Á, nơi mà tình trạng nhiễm ký sinh trùng đường mật thường gặp. Những bệnh nhân mắc bệnh về máu có thể gây ra phá hủy hồng cầu nhiều làm gia tăng số lượng bilirubin trong mật, do đó gây ra hình thành sỏi sắc tố mật.

Bệnh sỏi mật nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì sẽ rất nguy hiểm cho người bệnh. Các cơn đau bụng đột ngột xuất hiện sẽ khiến người bệnh khó chịu, sau đó sẽ chuyển sang đau vùng hạ sườn phải lan lên vai phải hoặc sau lưng, đau làm người bệnh lăn lộn trên giường, cũng có thể đau làm người bệnh không dám thở mạnh. Trong trường hợp không điển hình, đau chỉ âm ỉ hoặc tức nặng ở hạ sườn phải, đau đôi khi ở vùng thượng vị và lan lên ngực. Ợ hơi, ợ chua và đầy bụng cùng với triệu chứng sốt, buồn nôn, vàng da thường hay gặp ở người mắc bệnh sỏi mật. Cần lưu ý những dấu hiệu này để sớm phát hiện ra bệnh và chữa trị.

bệnh sỏi mật, nguyên nhân gây bệnh sỏi mật, cách điều trị bệnh sỏi mật, người bệnh sỏi mật nên kiêng ăn gì? triệu chứng bệnh sỏi mật

Những cơn đau bụng quặn thắt khi bị sỏi mật

Điều trị bệnh sỏi mật bằng cách nào?

Điều trị hỗ trợ bằng giảm đau và kháng sinh, nhưng chủ yếu vẫn phải lấy sỏi mật.

Đối với sỏi túi mật:

– Dùng thuốc giúp tan sỏi, áp dụng đối với sỏi cholesterol dưới 1,5cm, tốt nhất với sỏi dưới 5mm, thời gian dùng kéo dài 6-24 tháng, ursodeoxycholic acid 8-10mg/kg trọng lượng.

– Tán sỏi bằng sóng, làm tan sỏi trực tiếp bằng hóa chất.

– Cắt túi mật qua nội soi: dùng với sỏi to, gây đau nhiều hoặc gây viêm túi mật, đây là phương pháp hiện nay thường dùng phổ biến, rút ngắn thời gian nằm viện và hồi phục sức khỏe nhanh.

– Cắt túi mật bằng mổ phanh: áp dụng trong trường hợp mổ nội soi thất bại hoặc viêm mủ túi mật.

Đối với sỏi trong gan và ống mật chủ:

– Lấy sỏi qua nội soi ngược dòng cắt cơ oddi, áp dụng với sỏi ở ống mật chủ, sỏi nhỏ dưới 1,5cm, phương pháp này giúp tránh được phẫu thuật.

– Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng, áp dụng với sỏi to.

– Phẫu thuật để lấy sỏi.

**Người mắc bệnh sỏi thận nên kiêng những gì?

Thức ăn không nên dùng: Trà, cà phê, cacao, chocolate; thịt cá nhiều mỡ, dầu cọ, dầu dừa, phủ tạng động vật. Hạn chế ăn lòng đỏ trứng.

Người bị sỏi mật nên hạn chế ăn mỡ vì chất này ảnh hưởng đến chức năng gan, mật và dạ dày. Khi ăn nhiều mỡ, mật xuống ruột không đều, kích thích túi mật co bóp quá mạnh, một phần mật tham gia cùng cholesterol tạo sỏi.

– Giảm mỡ: Cần hạn chế các thực phẩm cholesterol như phủ tạng động vật, trứng… mỗi ngày chỉ dùng giới hạn từ 20 – 40 g; giảm lượng cholesterol, mỗi ngày dùng dưới 300 mg.

– Tạm thời kiêng ăn 1 – 2 ngày hoặc chỉ dùng thức ăn nhẹ, dễ tiêu hóa như cháo loãng, cháo thịt nạc heo, thịt bò băm nhỏ, xúp rau củ… Sau khi bệnh giảm bớt cũng chỉ ăn những thực phẩm được nấu loãng nhừ, rồi dần dần dùng đến các thực phẩm hầm nhừ, ít dầu mỡ.

– Các loại rượu và thực phẩm có chất kích thích, các loại gia vị cay, nóng, nồng mạnh đều có thể sinh ra các chất làm tăng co bóp của túi mật khiến các cơ ở cổ túi mật không kịp dãn cho nước mật chảy ra, có thể dẫn đến kết sỏi mật và viêm túi mật cấp tính.

**Người bệnh sỏi thận nên ăn gì?

– Tăng đạm để tăng tạo tế bào gan đã bị tổn thương, chống thoái hóa mỡ tế bào gan.

– Giàu đường bột: Thức ăn này dễ tiêu, lại không ảnh hưởng đến mật. Nhiều chất xơ lại giúp tiêu hóa tốt tránh táo bón.

– Giàu vitamin C và nhóm B (để tăng chuyển hóa chất mỡ và đường bột). Dùng rau và hoa quả tươi rất tốt.

bệnh sỏi mật, nguyên nhân gây bệnh sỏi mật, cách điều trị bệnh sỏi mật, người bệnh sỏi mật nên kiêng ăn gì? triệu chứng bệnh sỏi mật

Sử dụng rau quả xanh rất tốt cho người mắc bệnh sỏi mật

Tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng đạm, mỡ, đường ở người trưởng thành bình thường là 1/0,75/5 còn ở người bị sỏi mật nên là 1/0,5/5.

Thức ăn nên dùng: Nước quả, hoa quả tươi các loại, rau tươi, bánh kẹo ít trứng bơ, các loại thịt cá nạc như nạc thăn lợn, thịt bò, cá quả, cá chép, các loại đậu đỗ như đậu tương, đậu xanh, đậu đen. Ngoài ra có một số thức ăn lợi mật như nghệ, lá chanh, có thể dùng được.

Để kích thích túi mật co bóp nhẹ nhàng, có thể dùng một ít chất béo dễ tiêu như bơ rồi đến dầu thảo mộc sống, mỡ gà vịt.

**Cách phòng và ngăn ngừa bệnh sỏi mật

Theo nghiên cứu, có đến 10% người trưởng thành mắc bệnh sỏi mật tuy nhiên nhưng chỉ 20% trong số đó mới phát hiện bệnh trong trường hợp đã chuyển sang biến chứng và 80% còn lại là không có biểu hiện gì. Vì vậy để phòng bệnh sỏi mật ngăn không cho biến chứng chúng ta nên phát hiện sớm và chữa trị kịp thời. Khi bắt gặp những dấu hiệu sau đây nên đến gặp bác sĩ ngay:

-Sốt không rõ nguyên nhân.

– Đau dữ dội hay âm ỉ ở bên hạn sườn phải, giữa bụng hoặc sau lưng.

– Buồn nôn, nôn.

– Dấu hiệu vàng da, vàng mắt.

Cần ăn nhiều rau xanh, hạn chế ăn mỡ, ăn chín uống sôi và thường xuyên luyện tập thể thao để tăng cường thể chất, hạn chế sử dụng thuốc nội tiết,…

Những chia sẻ tổng hợp toàn bộ kiến thức bệnh sỏi mật về nguyên nhân gây bệnh sỏi mật, triệu chứng của bệnh, cách điều trị sỏi mật, chúng tôi hi vọng rằng sẽ giúp ích cho bạn trong việc bảo vệ sức khỏe cho bản thân và chăm sóc cho gia đình.

Share on Facebook0Pin on Pinterest0Share on Google+0
Leave a Reply