Sức khỏe phụ nữ và trẻ em

Trẻ bị bệnh thủy đậu: Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị bệnh

Trẻ bị bệnh thủy đậu: Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị bệnh

Thuỷ đậu là một bệnh ngoài da do virus gây ra lây truyền rất nhanh. Trẻ bị thủy đậu nếu không được chăm sóc và chữa trị đúng cách có thể bị biến chứng nguy hiểm. Sau đây, suckhoetongquat.com sẽ chia sẻ với các mẹ kinh nghiệm chăm sóc và điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ nhỏ. Nguyên nhân gây bệnh thủy đậu Bệnh thủy đậu do một loại siêu vi mang tên Varicella Zoster Virus (VZV) gây nên, thủy đậu là một bệnh rất dễ lây truyền. – Virus gây bệnh thủy đậu lây chủ yếu qua đường hô hấp (hoặc không khí), người lành dễ bị nhiễm bệnh nếu hít phải những giọt nước bọt bắn ra khi bệnh nhân thủy đậu ho, hắt hơi hoặc nhảy mũi… nhất là trẻ em. -Một số cách lây nhiễm khác có thể xảy ra nếu chúng ta không cẩn thận khi tiếp xúc với bệnh nhân thủy đậu như: bệnh có thể lây từ bóng nước khi bị vỡ ra, lây từ vùng da bị tổn thương hoặc lở loét từ người mắc bệnh. Đặc biệt, phụ nữ mang thai không may bị nhiễm bệnh sẽ rất dễ lây cho thai nhi thông qua nhau thai. Triệu chứng bệnh thủy đậu – Khi khởi phát, người bệnh có thể có biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, một số trường hợp nhất là trẻ em có thể không có triệu chứng báo động… – Khi bị thủy đậu, cơ thể người bệnh sẽ xuất hiện những “nốt rạ”. Đây là những nốt tròn nhỏ xuất hiện nhanh trong vòng 12 – 24 giờ, các nốt này sẽ tiến triển thành những mụn nước, bóng nước. – Sau đó cơ thể người bệnh sẽ xuất hiện những “nốt rạ”. Đây là những nốt tròn nhỏ xuất hiện nhanh trong vòng 12 – 24 giờ, các nốt này sẽ tiến triển thành những mụn nước, bóng nước. Nốt rạ có thể mọc khắp toàn thân hay mọc rải rác trên cơ thể, số lượng trung bình khoảng 100 – 500 nốt. Trong trường hợp bình thường những mụn nước này khô đi, trở thành vảy và tự khỏi hoàn toàn trong 4 – 5 ngày. Ở trẻ em, thủy đậu thường kéo dài khoảng 5 – 10 ngày dẫn đến việc phải nghỉ học hoặc nghỉ đến nơi giữ trẻ. Một số rất ít trường hợp, bệnh nhân có thể bị bệnh mà không thấy phát ban. Ban thuỷ đậu thường dưới dạng những chấm đỏ lúc đầu, sau đó phát triển thành mụn nước, vỡ ra thành vết lở, rồi đóng vảy. Thường phát ban đầu tiên ở da đầu, xuống thân mình (nơi ban trổ nhiều nhất), sau cùng xuống đến tay chân. Những phần da nào sẵn bị kích ứng như hăm tã, eczema, cháy nắng v.v. thường bị ban thuỷ đậu tấn công nặng nhất. Ban thuỷ đậu thường rất ngứa. Biến chứng của bệnh thủy đậu […]

Đọc toàn bài

Hướng dẫn sơ cứu khi trẻ bị bỏng nhiệt và chăm sóc vết bỏng đúng cách

Hướng dẫn sơ cứu khi trẻ bị bỏng nhiệt và chăm sóc vết bỏng đúng cách

Trẻ nhỏ trong khi chơi nghịch rất dễ gặp phải tai nạn như ngã, bỏng, bị dị vật vào mắt… Mỗi loại tai nạn gây ra những vết thương khác nhau và cần có cách sơ cứu khác nhau. Sau đây suckhoetongquat.com sẽ hướng dẫn các bậc phụ huynh sơ cứu vết thương khi trẻ bị bỏng theo từng nguyên nhân. Bé bị bỏng pô xe máy: – Ngay lập tức, làm mát vùng da bị bỏng, bằng cách đặt vết bỏng dưới vòi nước (hoặc dội nhiều nước sạch lên vết bỏng), trong vài phút. – Nếu có sẵn, nên bôi phủ vết bỏng bằng thuốc mỡ đặc trị để làm dịu và giúp vết bỏng mau lành. – Băng lại bằng gạc sạch. Thoa thuốc bôi vào bông băng trước khi băng sẽ giúp bé đỡ đau hơn. – Thay băng sau 24 giờ và sau đó mỗi 2–3 ngày. Rửa vết thương bằng nước muối, bôi thuốc mỡ đặc trị phủ kín vết bỏng và băng lại bằng gạc sạch. – Không nên chọc vỡ bóng nước, bôi đắp các loại thuốc không rõ (vì sẽ làm chậm lành vết thương và thêm nguy cơ nhiễm trùng). – Đưa bé đến cơ sở y tế, nếu trong quá trình chăm sóc tại nhà, có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm trùng, như da bị đỏ lên hoặc mất màu ở vùng da bình thường quanh vết bỏng, vết bỏng có mùi hôi làm bé đau hơn, vết bỏng sưng nhiều, bé sốt hoặc kèm ớn lạnh. Bé bị bỏng lửa, nước sôi: Khi trẻ không may bị bỏng lửa, nước sôi, cha mẹ và người thân cần nhanh chóng đưa trẻ ra khỏi nguồn gây bỏng và thực hiện các bước sau: – Làm mát vết bỏng, tránh cho da khỏi bị rộp bằng cách mở vòi nước cho chảy chầm chậm lên vết bỏng khoảng 15 – 20 phút. Nước sạch vừa có tác dụng giảm nhiệt, giảm đau, giảm phù nề, viêm nhiễm, giảm độ sâu của vết thương. Không dùng nước lạnh, nước đá (trong tủ lạnh) để làm mát da cho trẻ. – Nhẹ nhàng tháo bỏ những vật cứng trên vùng bỏng như giầy, dép, vòng trước khi vết bỏng sưng nề. – Che phủ vùng bỏng bằng gạc vô khuẩn. Nếu không có gạc có thể dùng vải sạch. – An ủi trẻ, cho uống nước và đặt trẻ ở tư thế nằm. – Nếu vết bỏng nhẹ, diện tích da bị bỏng nhỏ, tổn thương có thể tự liền nhờ quá trình biểu mô hóa, thì sau khi sơ cứu có thể điều trị tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu nặng hơn thì ngay sau khi sơ cứu cần chuyển trẻ đến cơ sở y tế gần nhất để các bác sĩ điều trị kịp thời. Nếu quần áo trẻ bị cháy Nếu quần áo trẻ bị bắt lửa, điều trước tiên là phải giữ yên trẻ. Bất […]

Đọc toàn bài

Trẻ bị viêm phổi nên ăn gì? Chế độ dinh dưỡng trị bệnh viêm phổi hiệu quả

Trẻ bị viêm phổi nên ăn gì? Chế độ dinh dưỡng trị bệnh viêm phổi hiệu quả

Viêm phổi là bệnh hô hấp cấp tính hay gặp ở trẻ nhỏ và gây nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong do suy hô hấp, do vậy việc chăm sóc trẻ khi bệnh, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng rất quan trọng. Sau đây suckhoetongquat.com sẽ tư vấn các mẹ một số món ăn cho trẻ bị viêm phổi trong từng giai đoạn bệnh, giúp trẻ mau hồi phục. TRIỆU CHỨNG BỆNH VIÊM PHỔI THƯỜNG GẶP Ở TRẺ NHỎ – Sốt, trẻ sơ sinh xuất hiện hạ thân nhiệt, mệt mỏi, ăn kém, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, ho, ho khan hoặc có đờm xanh, khó thở. – Nhịp thở nhanh so với lứa tuổi. Đây được coi là dấu hiệu chính và xuất hiện sớm nhất khi trẻ bị viêm phổi: Dưới 2 tháng: ≥ 60 lần/phút Từ 2 tháng đến 12 tháng: ≥ 50lần/phút Từ 1-5 tuổi: ≥ 40lần/phút Từ 5 tuổi trở lên: > 30 lần/phút – Co rút lõm ngực, cánh mũi phập phồng, bác sĩ khám thấy ran bệnh lý ở phổi. – Chụp phim có hình ảnh tổn thương phổi trên X-quang. – Xét nghiệm có bạch cầu trong máu tăng, CRP tăng (CRP là một glycoprotein được gan sản xuất, bình thường không thấy protein này trong máu). Xem thêm: Điều trị và chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại nhà TRẺ BỊ VIÊM PHỔI CẦN KIÊNG NHỮNG THỨC ĂN GÌ? Để trẻ bị viêm phổi nhanh khỏi và tránh các biến chứng, bố mẹ cần chú ý đến những cấm kỵ trong ăn uống dưới đây: Thực phẩm lạnh không tốt cho trẻ khi bị viêm phổi Khi trẻ bị viêm phổi không nên cho bé ăn đồ lạnh hoặc uống các loại đồ uống đông lạnh. Theo quan niệm Đông y, khi cơ thể bị nhiễm lạnh sẽ gây tổn thương cho phổi. Lúc này nếu ăn uống các thực phẩm lạnh dễ gây ra tắc khí ở phổi, khiến các triệu chứng càng nặng thêm. Đồng thời, các chứng viêm ít nhiều cũng có quan hệ đến tì. Nếu ăn uống quá nhiều thực phẩm lạnh, cũng có thể gây tổn thương tì vị, khiến chức năng tì bị suy giảm. Thực phẩm ngọt, vị đậm Theo Đông y, viêm phổi phần lớn do phổi bị nhiệt gây ra. Hàng ngày nếu trẻ ăn quá nhiều các thực phẩm béo, ngọt, vị đậm sẽ khiến cơ thể bị bốc hoả, làm triệu chứng viêm nặng hơn. Nhiều bậc cha mẹ cho rằng ăn quýt có thể chữa ho, long đờm. Tuy vỏ quýt có công hiệu trị ho, long đờm, nhưng thịt quýt lại khiến cơ thể sinh nhiệt, sản sinh ra nhiều dịch đờm hơn. Thực phẩm chiên, rán Khi trẻ em bị viêm phổi, chức năng tiêu hóa yếu và các loại thực phẩm chiên cung cấp nhiều chất béo tạo nên gánh nặng cho hệ tiêu hóa, sinh nhiều […]

Đọc toàn bài

Trẻ bị viêm phổi: Dấu hiệu nhận biết sớm và cách chăm sóc điều trị bệnh

Trẻ bị viêm phổi: Dấu hiệu nhận biết sớm và cách chăm sóc điều trị bệnh

Viêm phổi là căn bệnh rất dễ mắc ở trẻ nhỏ, bệnh tiến triển rất nhanh mà không có triệu chứng đặc hiệu khiến việc nhận biết rất khó khăn. Nhiều bậc phụ huynh chỉ đưa trẻ đến viện khi tình trạng bệnh đã nặng. Hãy cùng suckhoetongquat.com tìm hiểu về nguyên nhân và cách điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ nhé. Những nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ bị viêm phổi Nguồn gây bệnh:  Vi khuẩn: ở các nước đang phát triển nguyên nhân do vi khuẩn còn phổ biến. Các loại vi khuẩn thường gặp là phế cầu, hemophilus influenzae, sau đó là các loại vi khuẩn khác như: tụ cầu, liên cầu, E coli, klebsiella pneumoniae…. Virus: Các virus thường gặp gây viêm phổi là virus hợp bào hô hấp, virus cúm, á cúm, adenovirus…. Mycoplasma thường gặp ở trẻ trên 5 tuổi. Nấm: thường gặp nhất là nấm candida albicans gây tưa miệng có thể phát triển xuống phế quản phổi gây viêm phổi do nấm. Bệnh có thể xuất hiện khi bé đang bị một đợt ho hoặc cảm cúm. Lúc này, dịch nhầy tiết ra trong phổi trở thành nguồn dinh dưỡng béo bở cho vi trùng. Sau vài ngày, vi khuẩn và virus có thể nhanh chóng sinh sôi nảy nở, tạo nên những túi phế nang chứa mủ và chất nhầy bị nhiễm khuẩn. Ho chính là phản xạ tự vệ rất quan trọng của cơ thể, giúp đẩy chấy nhầy ra khỏi túi phế nang trước khi nhiễm trùng đặt chân được vào đây. Ủ ấm trẻ quá kỹ cũng là nguyên nhân khiến trẻ bị viêm phổi: Nhiều mẹ nghĩ rằng vào mùa đông cần phải ủ ấm cho trẻ một cách cẩn thận bằng nhiều lớp áo dày mỏng khác nhau. Tuy nhiên đây là một điều hoàn toàn sai lầm, việc ủ ấm quá mức có thể sẽ gây thêm bệnh cho trẻ. Các mẹ nên biết, thân nhiệt của trẻ không giống như người lớn. Trẻ sẽ cảm thấy nóng hoặc lạnh nhanh hơn. Trẻ thường hay chạy nhảy, chơi đùa nên dễ nóng người, toát mồ hôi ngay cả khi thời tiết đang rất lạnh. Vì thế, mặc quá ấm, trẻ dễ bị ra mồ hôi lưng, đầu. Nếu bố mẹ không sớm nhận thấy điều đó, thì trẻ sẽ bị cảm lạnh, viêm phổi. Ở bé mới sinh bị viêm phổi là do các loại vi khuẩn như Listeria (Coli, các vi khuẩn Gram âm) gây ra. Bé có thể bị nhiễm khi còn trong bụng mẹ, hay khi sinh (do khi sinh bé hít phải nước ối, phân su đã bị nhiễm khuẩn hoặc dịch tiết ở đường sinh dục của người mẹ),hoặc là sau sinh (do không thực hiện vô trùng nên bé bị nhiễm khuẩn từ dụng cụ và môi trường, người chăm sóc). Một số bệnh như viêm khoang miệng, viêm da, viêm […]

Đọc toàn bài

Bệnh viêm mũi dị ứng kéo dài, trào ngược dạ dày thực quản có thể gây hen suyễn

Bệnh viêm mũi dị ứng kéo dài, trào ngược dạ dày thực quản có thể gây hen suyễn

Viêm mũi dị ứng kéo dài có thể thành hen suyễn Hắt hơi, chảy nước mũi hơn 40 năm, bà Lựu 66 tuổi ở Đồng Nai vừa được các bác sĩ Bệnh viện ĐH Y dược TP HCM xác định mắc chứng viêm mũi dị ứng kèm hen suyễn. Bệnh nhân cho biết thường xuyên bị hắt hơi vô cớ, mỗi lần hơn 20 cái và nước mắt chảy liên tục sau đó. Tình trạng này xảy ra nhiều khi thay đổi thời tiết, ngửi phấn hoa, tiếp xúc với môi trường có bướm hay côn trùng. “Tôi rất khó chịu khi mấy chục năm nay lúc nào cũng phải mang khăn lau mũi. Mỗi lần bị như vậy cả người còn nổi mẩn đỏ. Giờ tôi mới biết chứng dị ứng này còn dẫn đến bệnh hen suyễn”, bà Lựu nói. Cũng khám tại Bệnh viện ĐH Y dược TP HCM, chị Thanh ở quận 3 cũng cho hay hơn 5 năm nay, cứ mỗi buổi sáng khi thức dậy là đều phải hắt hơi và chảy nước mũi. “Tình hình càng nghiêm trọng hơn khi đến văn phòng máy lạnh, tôi gần như không thể tập trung vào công việc cứ vài chục giây thì phải hắt hơi một lần. Những tháng gần đây, sau mỗi cơn hắt hơi tôi còn bị khò khè khó thở”, chị Thanh nói. Sau khi thăm khám, đo hô hấp và làm xét nghiệm cần thiết, các bác sĩ xác định nguyên nhân gây hắt hơi chảy mũi của chị Thanh là do dị ứng. Tình trạng khò khè, tức ngực khó thở là do bệnh dị ứng kéo dài đã khiến bệnh nhân mắc luôn chứng hen suyễn. Phó giáo sư – Tiến sĩ Lê Thị Tuyết Lan, Chủ tịch hội hô hấp TP HCM cho biết, tình trạng bệnh của những bệnh nhân trên không phải là cá biệt bởi hen suyễn và viêm mũi dị ứng có liên quan chặt chẽ với nhau. Thông thường một người bị viêm mũi dị ứng thì khoảng 5 năm sau sẽ chuyển sang hen suyễn. “Một số nghiên cứu cho thấy, 30% người viêm mũi dị ứng sẽ bị hen suyễn và 80% người bị hen suyễn thì có viêm mũi dị ứng đồng thời. Điều này cho thấy cả hai bệnh cần phải được điều trị song song nhau, nếu không sẽ khó giúp bệnh nhận khỏi viêm mũi dị ứng. Nhiều người chỉ điều trị một bệnh và khi hết viêm mũi thì lại bị hen suyễn. Cứ thế công tác chữa trị rất khó khăn và kéo dài”, bà Lan nói. Theo các bác sĩ phòng khám Dị ứng – miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện ĐH Y dược TP HCM, không ít bệnh nhân vừa bị viêm mũi dị ứng vừa hen suyễn đến khám tại bệnh viện này. Hầu hết những bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng thường nhầm lẫn giữa những triệu chứng do viêm […]

Đọc toàn bài

Hướng dẫn sử dụng thuốc chữa hen phế quản, hen suyễn đúng cách

Hướng dẫn sử dụng thuốc chữa hen phế quản, hen suyễn đúng cách

Hen phế quản là hội chứng viêm mạn tính đường hô hấp, có gia tăng tính phản ứng của phế quản với các tác nhân gây kích thích, gây nên tình trạng co thắt, phù nề, tăng xuất tiết ở phế quản, làm tắc nghẽn đường thở. Hen phế quản có thể do dị ứng (bụi, phấn hoa, lông vũ, thực phẩm) hoặc không do dịứng (nhiễm khuẩn, rối loạn nội tiết, gắng sức, dùng thuốc chống viê m không steroid) ở người hen do dị ứng, khi tiếp xúc với dị nguyên, rất nhiều chất trung gian hóa học được giải phóng từ dưỡng bào (tế bào mastocyt), gây nhiều tác dụng ở phế quản và các nơi khác trong cơ thể. Nếu phát hiện được dị nguyên gây bệnh, có thể điều trị bằng phương pháp giảm mẫn cảm đặc hiệu. Điều trị không đặc hiệu bệnh hen, theo cơ chế bệnh sinh, có hai nhóm thuốc được dùng: – Các thuốc làm giãn phế quản: thuốc cường β2 adrenergic, thuốc huỷ phó giao cảm, theophylin. – Các thuốc chống viêm: corticoid, cromolyn natri. Thuốc kháng leucotrien (montelukast, zafirlukast) làm giảm tác dụng co thắt phế quản và gây viêm của LTD4 Thuốc làm giãn phế quản 1/ Thuốc cường β2 adrenergic Cơ chế tác dụng Cơ trơn đường hô hấp có nhiều receptor β2, khi bị kích thích sẽ gây giãn cơ trơn khí phế quản do làm tăng AMPv trong tế bào. Khi dùng dưới dạng khí dung, các thuốc cường  β2 ức chế giải phóng histamin và leucotrien khỏi dưỡng bào ở phổi, làm tăng chức phận của hệ thống lông mao, giảm tính thấm của mao mạch phổi và ức chế phospholipase A 2, tăng khả năng chống viêm của corticoid khí dung. Phân loại Các thuốc cường õ2 adrenergic được chia làm 2 loại: Loại có tác dụng ngắn (short acting  2 agonist: SABA): salbutamol, terbutalin, fenoterol  chủ yếu dùng để cắt cơn hen; Dùng dưới dạng hít, tác dụng sau 2 – 3 phút, kéo dài 3- 5 giờ. Loại có tác dụng dài (long acting β2 agonist: LABA): salmeterol, formoterol    gắn vào receptor β2 mạnh hơn salbutamol, tác dụng kéo dài khoảng 12 giờ, dùng phối hợp với corticoid để dự phòng dài hạn và kiểm soát hen. Tác dụng không mong muốn và thận trọng Tác dụng không mong muốn thường gặp: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, run nhẹ (đặc biệt ở đầu ngón tay). Hiếm  gặp: nhức đầu, mất ngủ, giãn mạch ngoại biên, loạn nhịp tim, hạ kali máu, tăng glucose và acid béo tự do trong máu, phản ứng quá mẫn. Dùng đường khí dung có thể gây co thắt phế quản. Dùng nhiều lần sẽ có hiện tượng quen thuốc nhanh do số lượng receptor õ2 của phế quản giảm dần (cơ chế điều hòa giảm), bệnh nhân có xu hướng phải tăng liều. Thận trọng: cường tuyến giáp, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, loạn […]

Đọc toàn bài

Trẻ bị hen phế quản, hen suyễn phát hiện sớm có thể chữa dứt điểm

Trẻ bị hen phế quản, hen suyễn phát hiện sớm có thể chữa dứt điểm

Trẻ bị hen phế quản, còn gọi là hen suyễn có thể mắc ngay khi trẻ từ 2 – 10 tuổi. Nếu các triệu chứng bệnh không được phát hiện và xử lý sớm, căn bệnh này có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Mời các mẹ cùng suckhoetongquat.com theo dõi dấu hiệu nhận biết sớm trẻ bị hen suyễn và cách điều trị nhé. Định nghĩa: Hen suyễn là bệnh viêm mạn tính đường dẫn khí (phế quản), trong đó giữ vai trò là nhiều tế bào và nhiều thành phần của tế bào. Viêm mạn tính đi kèm với sự quá nhạy cảm của đường dẫn khí dẫn đến các cơn suyễn tái đi tái lại của các triệu chứng khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, đặc biệt xảy ra vào ban đêm hay sáng sớm. Các cơn suyễn đi kèm với việc lan rộng – nhưng rất thay đổi – của sự tắc nghẽn đường dẫn khí bên trong phổi mà thường là hồi phục tự nhiên hay do điều trị. Dấu hiệu nhận biết bệnh hen suyễn, hen phế quản ở trẻ nhỏ Hen khởi phát do vận động: xảy ra khi trẻ leo cầu thang, chạy nhảy, cười đùa nhiều, tập thể dục. Khi đó, trẻ cần nhiều oxy hơn nên sẽ thở nhanh qua miệng, đường thở phản ứng lại với không khí khô lạnh, bằng cách co thắt các cơ bao quanh phế quản, làm hẹp đường thở. Những triệu chứng hay gặp là: Khò khè, ho, cảm giác nặng ngực, khó thở. Các triệu chứng này có thể xuất hiện sau khi vận động và đạt đỉnh điểm ở khoảng 5-10 phút sau khi ngưng vận động; sau đó chúng sẽ giảm dần sau khoảng 20 – 30 phút mà không cần sử dụng đến thuốc cắt cơn hen. Nên lưu ý về loại hình vận động, thời gian và cường độ tập luyện… phù hợp với tình trạng sức khỏe và thể chất của trẻ. Hen dị ứng: chủ yếu xảy ra do trẻ tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như bọ mạt, phấn hoa, hóa chất, hoặc một số thức ăn dễ gây kích hoạt cơn hen như bò, gà, trứng gia cầm, tôm, cua, cá biển….. Cách để kiểm soát cơn hen này chủ yếu là hạn chế cho trẻ tiếp xúc với tác nhân nào khiến trẻ dễ bị dị. Hãy cho con kiểm tra sức khỏe, xét nghiệm máu để xem mức dị ứng thế nào. Cha mẹ có thể nghi ngờ trẻ bị hen chứ không phải ho bình thường, nếu thấy con em mình có xuất hiện một số triệu chứng cụ thể như sau: Ho dai dẳng: Khác với ho thông thường, ho do hen suyễn có thể tự khỏi nhưng có thể nặng thêm trong các điều kiện nhất định như ho nặng hơn vào ban đêm, trong giấc ngủ hoặc trước khi rạng sáng. Đôi khi […]

Đọc toàn bài

Thế nào là bệnh hen phế quản, hen suyễn và cách điều trị

Thế nào là bệnh hen phế quản, hen suyễn và cách điều trị

Hen phế quản, hen suyễn là căn bệnh thường gặp, xuất hiện ở mọi lứa tuổi, trẻ em chiếm đa số so với người lớn, tỉ lệ 2/1. Những nghiên cứu dịch tể học trong những năm gần đây cho thấy tần suất trung bình khoảng 5 %, trẻ em dưới 5 tuổi 10 %. Rất nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy tần suất này gia tăng gấp 3 – 4 lần trong những thập niên qua. Vậy các mẹ đã trang bị cho mình kiến thức về căn bệnh này chưa? Mời các mẹ theo dõi tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa sau đây của suckhoetongquat.com nhé. Nguyên nhân bệnh hen phế quản 1/ Hen phế quản dị ứng Hen phế quản dị ứng không nhiễm khuẩn: Dị ứng nguyên hô hấp: thường là bụi nhà, các loại bọ nhà như Dermatophagoides ptéronyssimus, bụi chăn đệm, các lông móng các loài gia súc như chó, mèo, chuột, thỏ v.v…; phấn hoa, cây cỏ, hay nghề nghiệp trong các xưởng dệt. Dị ứng nguyên là thuốc aspirine, kháng viêm không steroide, pennicilline; trứng, một số phẩm nhuộm màu và chất giữ thực phẩm. Hen phế quản dị ứng nhiễm khuẩn: Vi khuẩn thường gặp là streptococcus pyogenes, streptococcus pneumoniae, staphylococcus aureus… Virus: Thường gặp là virus hợp bào hô hấp, parainfluenza, cúm. Nấm: Như nấm Cladosporium hay Alternaria, các nấm mốc. 2/ Hen phế quản không do dị ứng Di truyền: Tiền sử gia đình, liên quan đến kháng nguyên hòa hợp tổ chức HLA. Gắng sức: Khi gắng sức và nhất là khi ngưng gắng sức. Thời tiết: Không khí lạnh. Rối loạn nội tiết: Trong thời kỳ trưởng thành, thời kỳ trước kinh nguyệt, lúc mang thai, thời kỳ mãn kinh. Yếu tố tâm lý: Tâm trạng lo âu, mâu thuẫn cảm xúc, chấn thương tình cảm. Cơ chế sinh bệnh Hen phế quản xảy ra qua 3 quá trình Viêm phế quản Là quá trình cơ bản trong cơ chế hen phế quản bắt đầu từ khi dị ứng nguyên lọt và cơ thể tạo ra phản ứng dị ứng thông qua vài trò của kháng thể lgE. Những tế bào gây viên phế quản bao gồm tế bào mast, bạch cầu đa nhân (ái toan, ái kiềm, trung tính), đại thực bào phế nang, bạch cầu đơn nhân, lympho bào và tiểu cầu phóng thích các chất trung gian hóa học gây viêm như histamine, sérotonine, bradykinine, thromboxane, prostaglandine, leucotriène, PAF và một số interleukine. Co thắt phế quản Do tác động của các chất trung gian hóa học gây viêm và vai trò của hệ thần kinh tự động gồm hệ cholinergic, hệ adrenergic và hệ không cholinergic không adrenergic. Tăng phản ứng phế quản Xảy ra sau khi dị ứng nguyên vào cơ thể, qua tác động của các tế bào gây viêm. Đây là một trạng thái bệnh lý không đặc hiệu cho hen phế quản. Triệu chứng lâm sàng […]

Đọc toàn bài

Tổng hợp hội chứng bệnh viêm, hen, giãn, tắc phế quản cần lưu ý

Tổng hợp hội chứng bệnh viêm, hen, giãn, tắc phế quản cần lưu ý

Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm cấp tính niêm mạc cây phế quản. Viêm phế quản được tạo thành từ các ống nhỏ hơn (bao gồm phế quản thùy và tiểu phế quản tận), có chức năng dẫn khí. Khi các ống này bị nhiễm trùng, niêm mạc phế quản bị phù nề, xung huyết, bong các biểu mô phế quản, tạo nhiều đờm mủ bao phủ niêm mạc phế quản, khó thông khí dẫn đến khó thở. Mời các bạn theo dõi bài viết sau để tìm hiểu về các triệu chứng của viêm, hen, giãn, tắc phế quản nhé. CÁC HỘI CHỨNG PHẾ QUẢN: VIÊM, HEN, GIÃN, TẮC PHẾ QUẢN THỂ ĐIỂN HÌNH I- VIÊM PHẾ QUẢN A- ĐỊNH NGHĨA Tổn thương viêm cấp hoặc mạn tính của phế quản hay xảy ra nhất ở phế quản lớn và trung bình, nhiều khi cả ở trong khí quản. Nếu tình trạng viêm đó đến nhanh và sớm kết thúc sau vài ngày, thì gọi là viêm phế quản cấp, nếu kéo dài nhiều năm gọi là viêm mạn tính. B- VIÊM PHẾ QUẢN CẤP. 1. Lâm sàng. · Bắt đầu: thường triệu chứng xảy ra khi viêm mũi họng. Người bệnh có sốt. · Toàn phát: ho là dấu hiệu chủ yếu. Đầu tiên còn ít tiết dịch phế quản, người bệnh ho khan, sau đó khạc đờm gồm chất nhầy và mủ, sốt bắt đầu giảm. Khám lâm sàng: nghe thấy tiếng rên phế quản, trong giai đoạn ho khan thấy tiếng ho rên, ho ngáy, có khi rên rít rải rác hai bên phổi. Trường hợp viêm khu trú, chỉ nghe thấy các tiếng rên ở một vùng. Tới giai đoạn khạc đờm, xuất hiện rên ẩm, to hạt không đều. 2. Cận lâm sàng. · X quang: không thấy triệu chứng gì đặc hiệu. · Đờm: có nhiều chất nhầy, bạch cầu thường đã thoái hoá, các tế bào lớn của phế quản có tiêm mao, ngoài ra có thể thấy vi khuẩn các loại. 3. Tiến triển. Thường chỉ vài ngày là khỏi. Có khi kéo dài nhiều tuần. Nhưng tiên lượng phụ thuộc vào bệnh chính đã gây nên viêm phế quản. 4. Nguyên nhân: có rất nhiều, có thể do nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn: viêm phế quản cấp thường nằm trong bệnh cúm, sởi, ho gà. Lạnh đột ngột và ẩm cũng là những yếu tố gây bệnh. Có người bị viêm vì dị ứng, trong công nghiệp người ta thấy nhiều trường hợp viêm phế quản cấp do hít phải nhiều hoá chất, ví dụ clo. 5. Sinh bệnh học: trong viêm phế quản cấp bao giờ cũng có phù nề và xuất tiết nhiều ở niêm mạc phế quản. Nguyên nhân của hiện tượng đó có thể là tại chỗ hoặc toàn thân do nhiễm khuẩn, hoặc không do nhiễm khuẩn, mà chỉ có loại thần kinh và tiết dịch biểu hiện ở phế quản. C- […]

Đọc toàn bài

Cách chăm sóc trẻ dưới 1 tuổi bị viêm phế quản cấp, ho nhiều tại nhà

Cách chăm sóc trẻ dưới 1 tuổi bị viêm phế quản cấp, ho nhiều tại nhà

Bệnh viêm phế quản rất hay gặp ở trẻ em, nhất là trẻ dưới 1 tuổi. Những trẻ đang mắc một bệnh nhiễm khuẩn khác như cúm, sởi, ho gà… cũng rất dễ bị viêm phế quản. Những trẻ đẻ non, còi xương, suy dinh dưỡng cũng dễ mắc và thường diễn tiến nặng đến viêm phổi. Đây là một bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong rất cao ở trẻ em, đứng hàng thứ 2 sau bệnh tiêu chảy. Mời các bậc phụ huynh theo dõi thông tin sau để tìm hiểu nguyên nhân, cách chăm sóc trẻ bị viêm phế quản phổi nhé. Viêm phế quản là một bệnh hay gặp , một bệnh lý của đường hô hấp trong đó niêm mạc của các phế quản trong phổi bị viêm. Niêm mạc phế quản bị kích thích sẽ phồng và dầy lên và làm hẹp hoặc tắc nghẽn các tiểu phế quản, sẽ gây ra ho và có thể kèm theo đờm (đàm) đặc. Viêm phế quản được chia là hai loại Cấp tính và Mạn tính Nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản Viêm phế quản cấp tính: Tác nhân gây bệnh ban đầu thường là virus, sau đó có thể bị bội nhiễm vi khuẩn. Vi khuẩn hay gặp nhất là phế cầu khuẩn, H. influenzae rồi đến tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn… Những vi khuẩn này thường xuyên có ở mũi – họng, khi sức đề kháng của cơ thể bị giảm sút thì chúng hoạt động mạnh lên, tăng độc tính và gây bệnh. Thời tiết thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh, môi trường ô nhiễm là những nhân tố thuận lợi cho bệnh phát sinh. Virus là nguyên nhân chính gây nên bệnh giai đoạn đầu, thường thấy ở trẻ sau khi bị viêm hô hấp trên, cảm lạnh, ho, sổ mũi, cúm hay viêm xoang. Sau đó nếu không được điều trị và sức đề kháng yếu thì virus có thể lây lan tới hai cuống phổi (bộ phận nối họng và hai lá phổi với nhau), làm khí quản sưng phồng, tấy đỏ, tiết dịch nhầy trong phổi, gây kích thích trẻ sẽ ho nhiều và thở mệt do đường thở bị viêm và tiết dịch. Nếu trẻ có những biểu hiện trên cùng sốt kéo dài vài ngày hay ho kéo dài từ 2 – 3 tuần, có thể đã bị viêm phế quản.Sau đó, trẻ bắt đầu ho nhiều hơn, đau rát cổ họng và xuất hiện đàm đục, màu vàng hay xanh. Ngoài ra, trẻ có thể có cảm giác đau ngực, mệt mỏi, chán ăn hoặc nôn ói. Viêm phế quản mạn tính: Thường do một hoặc nhiều yếu tố. Nhiều đợt viêm phế quản cấp lặp đi lặp lại theo thời gian sẽ làm suy yếu và gây kích thích ở phế quản, và có thể gây nên viêm phế quản mạn tính. Ô nhiễm công nghiệp cũng là một thủ […]

Đọc toàn bài
Page 18 of 31« First...10...1617181920...30...Last »