Sức khỏe phụ nữ và trẻ em

Rối loạn tiền đình là gì? Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh như thế nào?

Rối loạn tiền đình là gì? Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh như thế nào?

Rối loạn tiền đình là bệnh lý thường gặp trong cuộc sống mà nhất là ở những người làm việc tại văn phòng. Bệnh thường gây ra hiện tượng như: nôn, hoa mắt, chóng mặt, chệnh choạng, có khi ngã vật ra và phải nằm liệt giường, ù tai, cảm thấy mọi vật như đảo lộn, đầu óc quay cuồng…  Sau đây mời quý vị và các bạn cùng đi tìm hiểu về căn bệnh tưởng chừng vô hại nhưng lại khá nguy hiểm này nhé! * Rối loạn tiền đình là bệnh gì? Tiền đình là một bộ phận nằm phía sau ốc tai, nó đóng vai trò duy trì sự cân bằng các hoạt động của cơ thể như: khi di chuyển, nằm, đứng, cúi xuống hay xoay người…Theo mỗi hoạt động của cơ thể, hệ thống tiền đình cũng sẽ nghiêng, lắc theo các động tác này và giúp cho cơ thể giữ được thăng bằng. Hệ thống tiền đình được điều khiển bởi nhóm thần kinh cao cấp hơn của não.   Rối loạn tiền đình không phải là một căn bệnh như mọi người vẫn thường nghĩ, đây chỉ là một hội chứng mặc dù nó không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng một khi bạn bị rối loạn tiền đình trung ương thì nó sẽ dẫn đến các bệnh lý khác. Hiện nay, theo như nghiên cứu của các chuyên gia y tế thì lứa tuổi trưởng thành thường mắc hội chứng này với tỉ lệ cao nhất. Và đối tượng lao động trí óc là đối tượng đang có xu hướng gia tăng. Triệu chứng thường thấy khi mắc bệnh rối loạn tiền đình là hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, ù tai, khi thay đổi tư thế rất khó khăn và người bệnh thường bị mất thăng bằng, đi loạng choạng, dễ ngã… Khi mắc phải hội chứng này người bệnh sẽ có cảm giác mệt mỏi, năng suất làm việc sẽ giảm và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của gia đình và bản thân. Hội chứng rối loạn tiền đình có thể diễn biến trong vài ba ngày hoặc có thể kéo dài nhiều hơn. Chính vì thế mà khi có những dấu hiệu của bệnh rối loạn tiền đình, bạn cần đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để có các chuẩn đoán chính xác về mức độ cũng như nguyên nhân từ đó tìm được phương pháp điều trị tốt nhất cho bản thân. * Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình Có khá nhiều nguyên nhân gây rối loạn tiền đình: môi trường, thời tiết (chuyển mùa), nhiễm độc (hóa chất, thuốc, ăn uống…), tuần hoàn kém và các vấn đề thần kinh, tâm lý, tạo máu. Việc khống chế những cơn chóng mặt “khủng khiếp” là rất cần thiết và phải kịp thời. Để người bệnh nằm nơi yên tĩnh, tránh ánh sáng mạnh. Chọn tư thế nằm thích hợp như: nghiêng trái hoặc phải, hoặc nằm ngửa. Nếu buồn nôn thì cho nôn hết ra, nhưng sau đó phải cho […]

Đọc toàn bài

Tìm hiểu về bệnh trĩ nội, trĩ ngoại, các cấp độ của bệnh trĩ

Tìm hiểu về bệnh trĩ nội, trĩ ngoại, các cấp độ của bệnh trĩ

Bệnh trĩ là bệnh thường gặp rất phổ biến ở cả nam và nữ. Y học cổ Trung quốc có câu “Thập nhân cửu trĩ” (Thiên hạ 10 người thì 9 người bị trĩ). Bệnh trĩ không nguy hiểm nhưng gây cảm giác rất khó chịu, đau rát, ngứa, chảy máu, và nặng hơn có thể tiến triển thành ung thư. Bệnh trĩ là một trong những bệnh phổ biến và đứng hàng đầu trong các bệnh lý vùng hậu môn trực tràng đến nhập viện. Trĩ được hình thành do quá trình dãn quá mức các đám rối tĩnh mạch gây nên. Tuy là một bệnh lành tính nhưng gây nhiều khó khăn vì bệnh nhân mắc bệnh trĩ thường bỏ qua những triệu chứng nhẹ và tâm lý thường ngại khi đi khám vùng kín mà chỉ đến khi những triệu chứng đó càng ngày càng nặng gây khó chịu ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt hàng ngày thì người bệnh mới đi khám. * Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ Khi các thành tĩnh mạch suy yếu nếu thêm những yếu tố thuận lợi được kể ra sau đây sẽ làm phát triển bệnh trĩ: –  Bệnh viêm đại tràng mạn tính, táo bón kinh niên kéo dài gây rặn mạnh khi đại tiện. –  Do quá trình tăng áp lực xoang bụng do lao động nặng, do ho (vì người bệnh mắc bệnhviêm phế quản mạn dãn phế quản). – Sinh hoạt tĩnh tại với tư thế đứng lâu hoặc ngồi nhiều suốt ngày (như  công việc đánh máy, thợ may). –  Khi phụ nữ mang thai  tử cung lớn dần chèn ép các tĩnh mạch trĩ gây ứ đọng máu trong tĩnh mạch. * Phân loại trĩ Bệnh trĩ được chia làm 2 loại là trĩ nội và trĩ ngoại.Trên một bệnh nhân có thể xuất hiện cả trĩ nội và trĩ ngoại được gọi là trĩ hỗn hợp. – Trĩ nội: Đây là loại trĩ xuất phát ở bên trên đường lược, trong lòng ống hậu môn, có bề mặt là lớp niêm mạc của ống hậu môn. Trĩ này không có thần kinh cảm giác, bình thường không đau; thường gây ra diễn tiến và biến chứng như chảy máu, sa, nghẹt, viêm da quanh hậu môn. Người mắc trĩ nội có dấu hiệu tiền sử chảy máu khi đại tiện; xuất hiện búi trĩ (mẩu thịt thừa) khi đại tiện cố rặn; bình thường không đau, không ngứa. Búi trĩ nội sa là một khối mềm, ấn xẹp, buông phồng. Màu sắc đỏ tươi, bề mặt ướt. – Trĩ ngoại: Xuất phát bên dưới đường lược, luôn luôn ở bên ngoài, ở rìa hậu môn, bờ hậu môn. Loại trĩ này có bề mặt là lớp biểu mô lát tầng, có thần kinh cảm giác. Bệnh nhân thường có diễn tiến và biến chứng như đau (do thuyên tắc), mẩu da thừa. Người mắc trĩ ngoại có tiền sử như phụ nữ […]

Đọc toàn bài

Hắt xì hơi liên tục mang dấu hiệu của bệnh gì, có phải viêm mũi dị ứng?

Hắt xì hơi liên tục mang dấu hiệu của bệnh gì, có phải viêm mũi dị ứng?

Hắt xì hơi là một phản xạ khó mà kiềm chế nổi. Khi người ta muốn hắt xì hơi thì việc kiềm lại cũng rất khó. Thông thường, đa số người ta chỉ hắt hơi 1 lần thôi nhưng có người lại phải hắt xì đến 2 thậm chí là 3 lần liên tiếp trong một lúc. Đó đều là hiện tượng sinh lý bình thường. Phản ứng hắt xì hơi liên tù tì này cũng phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của tế bào thần kinh ở mũi từng người. Cụ thể, có những người chỉ cần chà xát, cọ mũi nhẹ cũng đã có thể hắt xì hơi, thậm chí từ 10 – 15 lần liên tiếp nhưng ngược lại cũng có người rất ít khi được trải nghiệm cảm giác đó. Có những nhà nghiên cứu đã dùng máy Laser để chụp ảnh hắt xì hơi và phát hiện khi hắt xì hơi từ trong miệng sẽ bay ra hang ngàn hạt nước nhỏ li ti với tốc độ 116,7 km/h. Có khi phun xa tới 3 hoặc 4 mét. Vì vậy khi người hắt xì hơi đang mang bệnh hoặc vi trùng gây bệnh thì khi hắt xì hơi rất dễ lây nhiễm sang cho người khác. Thế nhưng khi bị hắt xì hơi liên tục gây khó chịu thì lúc này hắt xì hơi không còn là hiện tượng sinh lý bình thường mà là dấu hiệu của bệnh lý liên quan đến tai mũi họng. Người bị chứng hắt xì liên tục cần phải đến ngay phòng khám để được bác sĩ chuyên khoa chuẩn đoán và chữa trị kịp thời. Nếu hắt xì hơi liên tục một cách bất thường thì có thể là dấu hiệu báo hiệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng. Viêm mũi dị ứng có thể liên quan trực tiếp đến môi trường bạn công tác, làm việc, sinh sống, chế độ ăn uống… Chỉ cần có chất gây dị ứng có trong môi trường sống và trong thức ăn thì người bệnh sẽ ngay lập tức hắt xì hơi. Thời tiết chuyển mùa cũng là nguyên nhân gây ra cảm giác ngứa ngáy khó chịu nơi mũi, bắt buộc phải hắt xì nhiều lần. Đường hô hấp là nơi chịu ảnh hưởng đầu tiên của các điều kiện môi trường, thời tiết như bụi, lạnh, hơi độc, vi khuẩn, nấm… nên dễ dẫn đến viêm nhiễm mà vào thời điểm giao mùa càng dễ bị ảnh hưởng. Vì vậy, bạn phải chú ý giữ ấm, mặc áo ấm, áo cao cổ khi trời lạnh, nên có khăn choàng cổ, nhất là với trẻ em. Nếu ở trong phòng lạnh, không để nhiệt độ quá 28o C, dùng những thức ăn có nhiều vitamin C để tạo sức đề kháng cho cơ thể và không được lạm dụng kháng sinh. Để chữa chứng hắt xì hơi xảy ra thường xuyên, ngoài việc đến phòng khám để khám bệnh và chữa trị […]

Đọc toàn bài

Dấu hiệu bệnh qua chứng run tay ở người trẻ tuổi, nguyên nhân và cách điều trị

Dấu hiệu bệnh qua chứng run tay ở người trẻ tuổi, nguyên nhân và cách điều trị

Run tay là triệu chứng không chỉ gặp ở người cao tuổi mà còn xảy ra ở những người rất trẻ, khiến người bệnh tự ti trong giao tiếp và khó khăn khi làm một số công việc. Đây là dấu hiệu của nhiều rối loạn thần kinh nhưng cũng thấy ở người lành mạnh.  Bệnh run tay tuy không gây nguy hiểm nhưng người bệnh cảm thấy bối rối và đôi khi không làm được các sinh hoạt hàng ngày như cầm chén ăn cơm , cài khuy cúc quần áo, đánh răng, cầm một vật gì hoặc khi đi đứng. Đối với người trẻ tuổi, chứng run tay là dấu hiệu của một số bệnh lý và do tác động bên ngoài. *Bệnh run tay là gì? Run tay là những chuyển động ngoài ý, tự phát không thể kiểm soát được, gặp ở tay hay ở bất kỳ một bộ phận trên hệ thống cơ nào trên cơ thể, run khi nghỉ nhưng cũng có khi run lúc vận động. Những vận động run này có cường độ và biên độ rất khác nhau. Run tay có thể là biểu hiện của bệnh lý nhưng đôi khi chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy ở những người khỏe mạnh *Nguyên nhân nào khiến tay bị run? Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng run tay ở người trẻ tuổi và dưới đây là các nguyên nhân thường gặp gây ra bệnh run: – Run tay do rối loạn cảm xúc. Khi lo lắng căng thẳng, khi tập trung làm việc gì, người ta hay bị run tay. Vì vậy, cần giải tỏa căng thẳng bằng cách thiền, yoga để tĩnh tâm, nghỉ ngơi, ngủ đủ. Căng thẳng do công việc gây chứng run tay – Run tay do hạ đường huyết. Ở tuổi trung niên, lượng đường trong máu xuống thấp cũng có thể gây run tay. Nguyên nhân: não sử dụng nhiều năng lượng, một phần lấy từ tế bào và một phần lấy từ lượng đường trong máu. Khi lượng đường trong máu giảm, sẽ gây các triệu chứng về thần kinh. Khi lượng đường trong máu xuống quá thấp, sẽ có các triệu chứng hạ đường huyết như: cảm giác cồn cào, mạch nhanh, run chân run tay… Nếu hạ đường huyết xảy ra khi đi xa, đang ngủ…, nếu không được phát hiện, cấp cứu kịp thời, dễ dẫn đến cơn mê đường huyết, có thể tử vong nếu không kịp cấp cứu. – Run tay do Parkinson. Dấu hiệu run dễ thấy nhất của Parkinson là khi để yên tay trên mặt bàn. Song, khi đưa tay có mục đích như cầm nắm thì giảm run. Lúc mới mắc bệnh, thường chỉ run một tay, sau một thời gian thì run ở cả hai tay. Nguyên nhân gây bệnh do thiếu hụt dopamine trong não. Chất này giúp tế bào não chỉ huy và kiểm soát được các cử động của bắp thịt ở tay, chân… […]

Đọc toàn bài

Sôi bụng thường xuyên là triệu chứng bệnh gì, có nguy hiểm không?

Sôi bụng thường xuyên là triệu chứng bệnh gì, có nguy hiểm không?

Sôi bụng là sự kết hợp âm thanh tạo nên bởi của nhu động lòng ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa, thức ăn và hơi trong lòng ống tiêu hóa. Chúng ta thỉnh thoảng vẫn nghe thấy những tiếng sôi trong bụng mình. Chứng sôi bụng không nguy hiểm đến tính mạng, bệnh nhân vẫn khỏe mạnh nhưng làm cho bệnh nhân cảm giác khó chịu và bực bội. Chứng sôi bụng thường gặp Sôi bụng là triệu chứng thường gặp nhưng nếu sôi bụng xảy ra thường xuyên và không được thường thì nên đi xét nghiệm: thử máu, thử phân, nội soi đại trực tràng… Nếu cho kết quả âm tính thì đó có thể là triệu chứng của bệnh đại tràng kích thích. Triệu chứng này thường gặp rất nhiều ở độ tuổi 20-40, và nữ gặp nhiều hơn so với nam. Sôi bụng xảy ra có thể do người bệnh đang mắc bệnh hội chứng ruột kích thích. Hội chứng ruột kích thích là một bệnh lý phổ biến, bệnh không nguy hiểm, không tiến triển thành viêm loét hay ung thư đại tràng. Người bệnh nên tự thích nghi với điều kiện sinh hoạt, ăn uống, luyện tập thể dục (tập thở, xoa bụng). Hạn chế các yếu tố làm bệnh nặng thêm như thói quen ăn uống (đồ chua ngọt, sữa…), căng thẳng thần kinh. Phần lớn trường hợp mắc hội chứng ruột kích thích không có khả năng điều trị khỏi hoàn toàn. Các thuốc điều trị triệu chứng chỉ được sử dụng khi những biện pháp tâm lý thất bại. Nguyên nhân sôi bụng Nguyên nhân của hội chứng này chưa rõ, có thể do các cơ chế sau: Tăng phản xạ dạ dày ruột, do ruột nhạy cảm một cách bất thường với nhu động ruột, xáo trộn tâm lý, Có hành vi nguy cơ hay nghề nghiệp liên quan với bệnh đường ruột, không dung nạp thực phẩm. Phần lớn, chứng sôi bụng không mang dấu hiệu bệnh lý đều xuất phát từ những nguyên do sau: Ăn nhiều thức ăn dễ sinh hơi, thức ăn chứa nhiều carbonhydrat có trong ngũ cốc, khoai tây, hành, tỏi, súp lơ. Ăn nhiều ngũ cốc gây sôi bụng. Một số người có thói quen ăn quá nhanh dẫn tới việc nuốt nhiều hơi vào dạ dày, ăn xong lại nằm ngay. Uống nhiều rượu bia và sử dụng chất có ga là sử dụng chất kích thích làm sinh hơi trong điều tiêu hóa. Rối loạn hệ thống vi khuẩn chí làm làm thức ăn khó tiêu, ứ đọng thức ăn vì sinh hơi. Có thể điều trị chứng sôi bụng bằng những cách đơn giản như: Ăn nhiều chất xơ, tránh ăn nhiều chất béo, tránh ăn nhiều gia vị cay, không uống rượu bia và bỏ thuốc lá nếu có, năng vận động, làm việc và nghỉ ngơi điều độ, và có thể sử dụng thuốc giảm co thắt ruột. 000

Đọc toàn bài

Máu nhiễm mỡ là gì, có nguy hiểm không, cách điều trị?

Máu nhiễm mỡ là gì, có nguy hiểm không, cách điều trị?

Cuộc sống càng hiện đại thì càng phát sinh ra nhiều bệnh khiến chúng ta không khỏi lo lắng. Có bệnh do sức đề kháng yếu nên dễ bị môi trường tác động, số khác lại do những nguyên nhân từ chế độ ăn. Một trong những bệnh thường gặp thời hiện đại chính là máu nhiễm mỡ. Cùng đọc bài chia sẻ bên dưới và bạn sẽ hiểu được bệnh máu nhiễm mỡ là gì, mức độ nguy hiểm của bệnh và cách điều trị. * Nguồn gốc mỡ cholesterol (Mỡ trong máu, máu nhiễm mỡ) Máu nhiễm mỡ (cholesterol) là do một phần thức ăn mang lại chiếm khoảng 30% còn lại là do gan tổng hợp nên cholesterol. +) Sau khi ăn thức ăn có nhiều mỡ (thịt mỡ, óc heo, lòng đỏ trứng, da ga da vịt da heo…) mỡ sẽ được hấp thu tại ruột rồi đưa đến gan. +) Có thể ví gan giống như một cỗ máy tổng hợp chế tạo mỡ. Một lượng Cholesterol được hấp thụ qua thức ăn và được chuyển về gan. Gan chuyển hóa thành rất nhiếu dạng mỡ khác nhau để đưa vào máu và từ đó sẽ được chuyển đi khắp nơi. +) Có 3 loại Cholesterol: VLDL cholesterol, LDL cholesterol và HDL cholesterol VLDL Cholesterol: Có nhiệm vụ chuyên chở mỡ từ gan đi các nơi khác trong cơ thể, sau khi nhường bớt mỡ cho các tế bào thì VLDL sẽ chuyển thành LDL. LDL cholesterol: Là một loại mỡ cholesterol xấu và cũng chính là thủ phạm gây ra xơ vữa mạch máu. HDL cholesterol: là một loại cholesterol tốt, HDL làm nhiệm vụ lấy bớt cholesterol đọng ở các thành mạch máu, mang về lại cho gan, giúp ngăn ngừa quá trình tạo mảng xơ vữa. * Các triệu chứng của bệnh mỡ máu cao Các triệu chứng, biểu hiện của bệnh máu nhiễm mỡ ở người trẻ thường thầm kín, hầu như không có triệu chứng. Nhiều người chỉ vô tình phát hiện ra bệnh khi khám sức khỏe định kỳ hoặc thấy huyết áp cao, đau đầu thì đi làm thêm xét nghiệm máu thì đã thấy bị máu nhiễm mỡ cao rồi. Ở người già thì biểu hiện rõ ràng hơn, có đến 90% là tăng huyết áp, đái tháo đường đi kèm với mỡ trong máu cao * Biện pháp phòng chống bệnh máu nhiễm mỡ – Kiểm soát cân nặng bằng cách luyện tập thể dục thể thao. – Tránh ăn các chất béo bão hòa, ăn nhiều chất béo có lợi, giảm thịt đỏ. – Ăn nhiều rau quả, nhiều chất xơ. – Hạn chế ăn các đồ rán, xào nhiều dầu mỡ. – Không hút thuốc lá, hạn chế bia rượu. – Không nên ăn tối quá muộn, ăn nhiều đạm vì rất khó tiêu hóa sẽ làm Cholesterol. đọng trên thành động mạch./. * Mỡ máu có nguy hiểm không? Mỡ trong máu là bệnh phổ biến của thời hiện đại. […]

Đọc toàn bài

Hôn môi có bị HIV không, đi cắt tóc bị chảy máu có nhiễm HIV không?

Hôn môi có bị HIV không, đi cắt tóc bị chảy máu có nhiễm HIV không?

HIV còn được mọi người gọi là “căn bệnh thế kỉ”, hiện vẫn chưa có thuốc đặc trị dứt khoát và mang lại sự lo sợ. HIV lây lan qua nhiều đường và một khi hôn môi trao đổi nước bọt trong thời kỳ người bệnh đang lở miệng cũng có khả năng bị lây nhiễm. *Bệnh HIV là gì? HIV là virus gây suy giảm miễn dịch ở người, loại virus này có khả năng phá hủy các tế bào bạch cầu (tế bào T), vốn là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể. Khi xâm nhập vào cơ thể con người, HIV tìm cách tấn công vào bạch cầu gây tàn phá hệ miễn dịch. Sau một thời gian, khi các bạch cầu bị tiêu diệt nhiều, khả năng chống đỡ với mầm bệnh bị giảm, cơ thể sẽ bị mầm bệnh tấn công sinh ra nhiều chứng bệnh nguy hiểm dẫn đến cái chết. * 7 Nguyên nhân gây ra bệnh HIV Quan hệ tình dục không an toàn (cặp đôi hoặc đồng tính quan hệ qua đường hậu môn, quan hệ tình dục âm đạo hoặc miệng) với người bị nhiễm bệnh. Đây là nguyên nhân nhiễm HIV phổ biến nhất. Dùng chung kim tiêm (nếu người sử dụng tiêm chích ma túy bị nhiễm). Phơi nhiễm nghề nghiệp (thanh kim tiêm với máu bị nhiễm bệnh). Trẻ sơ sinh có thể lây nhiễm HIV từ người mẹ trước hay trong khi sinh, hoặc khi cho con bú. Thụ tinh nhân tạo với tinh trùng bị nhiễm bệnh. Cấy ghép một bộ phận nào đó cho cơ thể của mình từ một người hiến tặng, nhưng người đó bị nhiễm HIV. Việc truyền máu (tuy nhiên, việc này rất hiếm xảy ra, từ năm 1985, tại Mỹ, tất cả các sản phẩm máu đều cần được xét nghiệm HIV). * Dấu hiệu khi mắc bệnh HIV – Sốt: Một trong những dấu hiệu đầu tiên trong giai đoạn cửa sổ (ARS) là bạn có thể bị sốt nhẹ, khoảng gần 39oC. Sốt thường kèm theo các triệu chứng nhẹ khác như: mệt mỏi, các tuyến bạch huyết sưng lên, đau cổ họng. – Mệt mỏi: Phản ứng viêm tạo ra bởi hệ thống miễn dịch của bạn bị bao vây cũng có thể làm bạn cảm thấy mệt mỏi và lờ đờ. Mệt mỏi có thể là một dấu hiệu sớm của nhiễm HIV. – Đau nhức cơ bắp, đau khớp, sưng hạch bạch huyết: Giai đoạn ARS thường bị nhầm lẫn với bệnh cúm, tăng bạch cầu đơn nhân, hoặc nhiễm trùng khác do virus, bệnh giang mai thậm chí là viêm gan. – Đau họng và đau đầu: Cũng như với các triệu chứng khác, đau họng và đau đầu thường là biểu hiện của giai đoạn ARS, theo Tiến sĩ Horberg. Nếu gần đây bạn dính lứu vào các hành vi nguy cơ cao, xét nghiệm HIV là một ý tưởng tốt. Hãy […]

Đọc toàn bài

Công dụng của tỏi đen, các bài thuốc chữa bệnh hay từ tỏi đen

Công dụng của tỏi đen, các bài thuốc chữa bệnh hay từ tỏi đen

Tỏi đen là loại tỏi được lên men tự nhiên, qua một thời gian dài khoảng 45 ngày trong điều kiện chính xác về nhiệt độ và độ ẩm tỏi tươi đã được chuyển hóa thành tỏi đen không sử dụng chất phụ gia. Bác sĩ Huỳnh Tấn Vũ (Khoa Y học cổ truyền, ĐH Y Dược TP HCM) đã khuyên các bệnh nhân của mình rằng: “Việc bổ sung tỏi đen vào khẩu phần ăn hàng ngày có lợi cho sức khỏe của tất cả mọi người, đặc biệt những người bị huyết áp cao, mỡ máu, suy giảm chức năng gan, mất ngủ kinh niên”. Vậy công dụng của tỏi đen đối với sức khỏe con người cụ thể như thế nào? Tỏi sau khi lên men chuyển sang màu đen là do sự trao đổi chất trong quá trình lên men khép kín tạo ra các axit amin và melanoidin làm tỏi chuyển hóa thành màu đen. Tỏi đen khi thành phẩm không có mùi vị nồng hôi, khó chịu như khi còn tươi, có vị ngọt giống như các loại trái cây sấy khô, bỏ vỏ ngoài là có thể ăn được. Tại Việt Nam có một loại tỏi mang tên là tỏi cô đơn hoặc tỏi một nhánh, được trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung, được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá là loại thảo dược quý- việc lên men tự nhiên thành tỏi đen càng tăng thêm giá trị chữa bệnh của tỏi tươi. Tỏi đen có rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, tỏi đen có nhiều công dụng trong việc ngừa và phòng nhiều loại bệnh. Ngoài tác dụng giống như tỏi thông thường, tỏi đen còn thêm những tác dụng khác như: Bảo vệ cơ thể chống ung thư và giảm cholesteron: Quá trình lên men của tỏi không làm mất thành phần dược tính của tỏi mà còn tăng sản sinh các hợp chất này với hàm lượng cao gấp hơn 10 lần so với tỏi tươi. Tỏi đen, có hàm lượng axit amin, SOD enzin-polyphenol và S-allyl cysteine, hai thành phần này có tác dụng giảm nguy cơ ung thư và giảm cholesteron trong máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, bảo vệ tim mạch. Chống nhiễm trùng bảo vệ cơ thể: Tỏi tươi thông thường, chứa các nhân tố chống vi khuẩn, kháng sinh và chống các loại nấm trong thành phần hoạt động allicin của nó. Đối với tỏi đen, S-allylcysteine hỗ trợ sự hấp thụ allicin, giúp cho sự hấp thụ, chuyển hóa allicin dễ dàng hơn, do đó thúc đẩy mạnh mẽ khả năng đề kháng của cơ thể chống lại các loại vi khuẩn, vi rút xâm nhập, các tác nhân gây nhiễm trùng cho cơ thể. Ăn tỏi đen làm giảm xung huyết và tiêu viêm, tiêu tan mệt mỏi, phục hổi nhanh thể lực, tiêu mỡ. Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật: Vì tỏi đen có đặc điểm chống oxy […]

Đọc toàn bài

Triệu chứng, dấu hiệu nhiễm HIV sớm nhất giai đoạn cửa sổ 3 tháng đầu chính xác nhất

Triệu chứng, dấu hiệu nhiễm HIV sớm nhất giai đoạn cửa sổ 3 tháng đầu chính xác nhất

Chắc hẳn mọi người đều biết rằng nhiễm HIV thường phải trải qua một thời gian tiềm ẩn lâu, tiếp đó là các triệu chứng suy giảm miễn dịch, và kết thúc trong trạng thái suy giảm miễn dịch trầm trọng đặc trưng bởi nhiễm trùng và u. Đôi khi, những biểu hiện ngoài da có thể là dấu hiệu đầu tiên của bệnh… Tuy nhiên sự đa dạng của các triệu chứng và dấu hiệu trong quá trình lây nhiễm HIV không khó để chúng ta có thể nhận ra. Vậy các dấu hiệu nhận biết bị nhiễm HIV giai đoạn cửa sổ 3 tháng đầu là gì? chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé! * HIV là gì? HIV (Human Immunodeficiency Virus) là virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người. Cơ thể người có hệ thống miễn dịch giúp chúng ta chống đỡ với sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh. Suy giảm miễn dịch có nghĩa là giảm dần sức chống đỡ của cơ thể khi bị ký sinh trùng, vi trùng hoặc virus tấn công và lúc đó cơ thể dễ mắc các bênh nhiễm trùng và một số bệnh ung thư. Nói suy giảm miễn dịch mắc phải có nghĩa là quá trình này xảy ra trong khoảng thời gian sống của con người, không phải do di truyền hay bệnh bẩm sinh của hệ miễn dịch. HIV là chỉ gây suy giảm miễn dịch ở người, không gây bệnh cho các loại động vật khác. * HIV sống ở đâu trong cơ thể con người? Trong cơ thể người HIV có nhiều nhất ở trong máu, trong các dịch tiết sinh học như tinh dịch, dịch âm đạo rồi đến trong sữa của người nhiễm HIV, với số lượng đủ “ngưỡng” để làm lây truyền từ người nọ sang người kia. Đây là cơ sở khoa học để xác định đường lây truyền của HIV và các biện pháp dự phòng cơ bản. Trong nước bọt, nước mắt, nước tiểu, mồ hôi cũng có HIV, nhưng với số lượng rất ít, không đủ “ngưỡng” nên không có khả năng làm lây truyền từ người nọ sang người kia khi tiếp xúc trực tiếp với các loại dịch thể này. Đây là cơ sở khoa học để xác định HIV không lây truyền qua các tiếp xúc thông thường. * Virus HIV sống bao lâu trong không khí? HIV không thể sống trong không khí, nước hoặc thức ăn vì vius này chỉ có thể sống trong dich của cơ thể như máu, tinh dịch. Tuy nhiên, HIV có thể tồn tại trong các giọt máu khô đọng ở kim tiêm hay bất cứ vật gì đã dính máu người nhiễm HIV từ 2-7 ngày. Do đó, nếu dụng cụ ngoáy tai có dính máu hay chất dịch của người nhiễm HIV thì virus có thể sống trong giọt máu đó 2-7 ngày. * Bệnh HIV lây truyền qua con đường […]

Đọc toàn bài

Chế độ ăn uống cho người bị máu nhiễm mỡ – nên ăn gì, kiêng ăn gì? 

Chế độ ăn uống cho người bị máu nhiễm mỡ – nên ăn gì, kiêng ăn gì? 

Lượng mỡ trong máu tăng cao liên quan chặt chẽ với chế độ ăn uống của chính bạn. Cách điều trị đơn giản và hiệu quả nhất là điều chỉnh ngay trong bữa ăn hàng ngày của gia đình. Bệnh thường có những triệu chứng tùy theo mỗi thể: với thể thấp nhiệt uất kết – biểu hiện người nóng khát nước, tiểu ít, người phù, mỡ máu cao, bụng đầy, rêu lưỡi dày…; với thể khí trệ huyết ứ – biểu hiện mỡ máu cao, hay đau nhói trước ngực, thiếu máu cơ tim, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết…; thể tỳ hư đờm thấp – biểu hiện mỡ máu cao, hay mệt mỏi chân tay, chán ăn, đầy bụng, thường đi tiêu lỏng, rêu lưỡi trắng dày…; thể tỳ thận lưỡng hư – thường gặp ở người lớn tuổi với biểu hiện, mỡ máu cao, mệt mỏi, bụng đầy, ăn uống kém, mỏi lưng, mỏi gối, tai ù, hay hoa mắt, lưỡi đỏ rêu mỏng… Mỡ trong máu cao thường có liên quan nhiều đến các bệnh xơ động mạch, bệnh động mạch vành, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, bệnh béo phì, tiểu đường… * Nguyên nhân gây bệnh máu nhiễm mỡ – Nguyên nhân gây bệnh máu nhiễm mỡ chủ yếu do ăn uống không điều độ, ăn nhiều đạm động vật, chất béo bão hòa, nhiều đường bột, ăn ít hoa quả và lười vận động. – Bên cạnh đó, còn có do di truyền, yếu tố gia đình… – Biểu hiện bệnh ở người trẻ thường thầm kín, hầu như không có triệu chứng. Nhiều người chỉ vô tình phát hiện ra bệnh khi khám sức khỏe định kỳ hoặc thấy huyết áp cao, đau đầu thì đi làm thêm xét nghiệm máu thì đã thấy bị mỡ máu cao. Ở người già thì biểu hiện rõ ràng hơn, có đến 90% là tăng huyết áp, đái tháo đường đi kèm với tăng mỡ máu. Trong khi đó, nếu phát hiện sớm, có người chỉ cần chỉnh chế độ ăn uống và tập thể dục thường xuyên là tỷ lệ mỡ trong máu gần như trở lại bình thường. Trường hợp không đáp ứng được thì dùng thuốc điều chỉnh. Đây là cả một quá trình lâu dài, vì còn tùy thuộc vào độ nhạy của thuốc, kiêng khem của từng người và không có một liều nhất định. * Chế độ ăn uống cho người bị máu nhiễm mỡ Những người bị mỡ trong máu cao cần biết kiểm soát ăn uống một cách nghiêm khắc. – Người bị máu nhiễm mỡ nên ăn gì? Để giảm lượng mỡ trong máu, nên bắt đầu từ chế độ ăn uống. Các chuyên gia sức khỏe khuyên những bệnh nhân mắc bệnh máu nhiễm mỡ nên ăn nhiều giá, đậu xanh, hành tây, táo… +) Hành tây – Giúp làm tăng lượng cholesterol tốt trong cơ thể Hành tây là một trong số […]

Đọc toàn bài
Page 9 of 31« First...7891011...2030...Last »