Sức khỏe phụ nữ và trẻ em

Archive for November 2015

Hạt Chia là gì? Công dụng của hạt Chia – Cách sử dụng như thế nào?

Hạt Chia là gì? Công dụng của hạt Chia – Cách sử dụng như thế nào?

Hạt Chia hay còn gọi là Salvia là thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng hiếm có trong thế giới thực phẩm, đặc biệt là những vi chất mà chúng ta khó có thể bổ sung được bằng thuốc bổ như: Đạm chất lượng cao nhưng không chứa cholesterol; Các loại khoáng chất ( Phốt pho, Canxi, Sắt,..); Chất xơ Gấp 3,5 lần Chất xơ so với yến mạch; Omega-3-6-9 (gấp 8 lần cá hồi); Chất chống Oxy hóa ngang bằng với quả Bluberries… Hạt chia được trồng tự nhiên, bởi sâu bọ không thích dầu thực vật nên không hỗ trợ cây trong quá trình thụ phấn, chính vì thế mà người trồng hạt chia cũng không cần phải sử dụng thuốc trừ sâu hay hóa chất khi chăm sóc, đảm bảo an toàn. Hình dạng bên ngoài, hạt chia trông giống với hạt mè hay hay hạt é, tuy nhiên, qua nghiên cứu, các nhà khoa học đã khẳng định, hạt chia có giá trị dinh dưỡng lớn hơn nhiều so với 2 loại hạt này. * Công dụng của hạt Chia Hạt Chia có rất nhiều công dụng, vừa là nguồn thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng chăm sóc sức khỏe vừa giúp làm đẹp nữa. Công dụng của hạt Chia cụ thể như sau: – Hạt Chia có tác dụng tránh béo phì, và giãm cân Hạt chia có thể hấp thu lượng nước gấp 16 lần trọng lượng của nó, do đó nó tạo ra cảm giác no, giúp bạn hấp thụ lượng calo ít hơn trong suốt ngày. Nhiều người sau khi uống 1 ly nước pha 1 muỗng lớn hạt Chia thì không bị đói nửa ngày. Vì vậy, những ai muốn giảm cân chỉ cần uống 1 ly hạt Chia trước khi ăn cơm thì sẽ ăn ít lại và chẳng bao lâu sẽ đạt được kết quả mong muốn. Ngoài ra có nhiều chất xơ nên hạn chế được lượng mỡ dư thừa hạn chế được bệnh béo phì. – Hạt Chia có tác dụng hạn chế tiểu đường Ăn hạt Chia người ta đỡ thấy thèm ngọt và nhờ vậy sẽ ổn định được lượng đường trong cơ thể, do đó rất lý tưởng đối với những người bị bệnh tiểu đường. Những thí nghiệm sơ khởi cho thấy hạt Chia khi được pha với nước thì có thể nở lớn gấp 12 lần và tạo nên một lớp gel mềm do chất xơ hoà tan. Nhờ lớp gel mà chất đường trong bao tử được thấm chậm và đều hơn nên trị số glycemic index thấp giúp tránh được bệnh tiểu đuờng. Và cũng nhờ chất gel nên việc biến dưỡng của chất đường điều hòa hơn, giúp cho việc điều trị bệnh tiểu đường tốt hơn và tránh đuợc nạn mập phì và đưa đến tiểu đường. – Hạt Chia tốt cho tim mạch Hạt Chia có 20% Omega 3 là một loại acid béo thiết yếu cần […]

Đọc toàn bài

Viêm kết mạc là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị viêm kết mạc cấp

Viêm kết mạc là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị viêm kết mạc cấp

Viêm kết mạc còn được gọi đau mắt đỏ. Bệnh thường xảy ra ở trẻ em nhưng bất kỳ lứa tuổi nào cũng có thể bị bệnh. Viêm kết mạc là bệnh lý nhẹ mặc dù gây lo lắng nhưng ít khi gây biến chứng nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu về bệnh viêm kết mạc, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị để bảo vệ mắt khỏe mắt sáng nhé! * Viêm kết mạc là gì? Kết mạc (thường gọi là tròng trắng của mắt) là một lớp màng mỏng, trong suốt bao phủ mặt sau của mi, cùng đồ và mặt tr­ước củng mạc, liên tiếp với da mi ở bờ mi và liên tiếp với giác mạc (tròng đen). Như vậy kết mạc mắt tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên nó rất dễ bị nhiễm các yếu tố gây bệnh.   Viêm kết mạc cấp, còn gọi là đau mắt đỏ, là một bệnh rất dễ lây lan trong cộng đồng nên thường phát triển thành dịch. Bệnh gặp phổ biến ở nước ta, thường là vào mùa hè. Nguyên nhân lây bệnh chủ yếu là do thiếu vệ sinh (Ví dụ: Mầm bệnh gây viêm kết mạc do tay rửa không sạch, dùng chung đồ dùng (tay nắm cửa, khăn, chậu…) rồi tiếp xúc với mắt). Ngoài ra, viêm kết mạc virus, viêm kết mạc họng hạch còn lây qua đường hô hấp do vi khuẩn sống trong nước bọt, độ lây lan lan rất cao. * Nguyên nhân gây bệnh – Đỏ mắt xuất hiện đơn độc Đỏ mắt không kèm theo giảm thị lực hoặc đau nhức mắt. Nguyên nhân do xuất huyết dưới kết mạc nhãn cầu, kết mạc cùng đồ do bệnh tăng huyết áp, do chấn thương kết mạc. Xuất huyết dưới kết mạc sẽ khỏi trong khoảng vài ngày hoặc vài tuần và không ảnh hưởng tới thị lực. – Đỏ mắt và mắt có tiết tố +) Viêm kết mạc do vi-rut, vi khuẩn (Conjonctivites virales et bacteriennes) Viêm kết mạc do vi-rut, vi khuẩn có thể một mắt hoặc hai mắt. Mắt đỏ, chảy nước và nhiều tiết tố dính. Mi mắt có thể sưng nề, khó mở mắt. Thị lực không giảm. Viêm kết mạc do vi-rut có thể kèm theo viêm giác mạc, gọi là viêm kết – giác mạc và gây giảm thị lực. Sau quá trình viêm có thể để lại sẹo trên giác mạc và gây giảm thị lực vĩnh viễn. +) Viêm kết mạc do nguyên nhân dị ứng (Conjonctivites allergiques) Viêm kết mạc do nguyên nhân dị ứng thường biểu hiện kéo dài và 2 mắt. Các triệu chứng bệnh nhân cảm thấy khó chịu như cộm mắt, chói mắt, chảy nước mắt nhiều và khó mở mắt. Mi mắt có thể sưng nề và ít tiết tố dính. Một số trường hợp có kèm theo viêm mũi dị ứng hoặc hen. +) Viêm kết mạc mùa xuân: Thường thấy ở trẻ trai, từ 7 tuổi đến 15 […]

Đọc toàn bài

Bị đau viêm loét dạ dày nên và không nên ăn hoa quả, trái cây, rau củ gì?

Bị đau viêm loét dạ dày nên và không nên ăn hoa quả, trái cây, rau củ gì?

Hiện nay các bệnh liên quan tới dạ dày gần như là quá phổ biến và rất dễ bắt gặp ở bất kì đâu trong cuộc sống hàng ngày. Trong đó có bệnh lý viêm loét dạ dày là bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất những người bị các bệnh liên quan tới dạ dày. Chữa viêm loét dạ dày không khó nhưng nếu không tìm đúng phương pháp thì bệnh vừa không khỏi mà khi khỏi cũng dễ bị tái lại. Cách chữa viêm loét dạ dày tốt nhất là việc kết hợp với việc lựa chọn cách ăn uống phù hợp, khoa học thì mới tiết kiệm được thời gian và chi phí trị bệnh. Vì vậy và trong quá trình chữa trị viêm loét dạ dày thì bạn cần chú ý nên ăn những loại thực phẩm tốt cho quá trình điều trị và tránh những thực phẩm có hại làm bệnh nặng hơn.   * Trái cây, rau củ người bị viêm loét dạ dày nên ăn  1. Chuối:  Chuối là loại trái cây rất bổ dưỡng và tốt cho mọi lứa tuổi. Chuối chứa protein, nhiều chất xơ, kali, magie, natri, canxi, sắt, vitamin C, A, B6… Khi ăn chuối buổi sáng sẽ giảm cân vì buổi sáng chỉ ăn chuối thay cho những món khác phở, hủ tiếu, bánh mì… Ăn chuối nhất là chuối tiêu xanh, lúc bụng đói có thể gây cồn cào đầy bụng, khó tiêu, nhất là ở người đã có bệnh viêm dạ dày tá tràng. Người bị đau dạ dày có thể chuyển sang ăn các loại chuối khác như chuối già, chuối cau… chọn chuối chín vừa và chỉ nên ăn chuối khi no. Chuối có tác dụng bảo vệ dạ dày do nó trung hòa axit dạ dày. Có những người cho rằng chảy máu dạ dày có thể ăn chuối để điều trị. Chảy máu dạ dày biểu hiện là tiêu phân đen sệt như bã cà phê, mùi tanh, nếu chảy máu nhiều sẽ chóng mặt, cần phải khám ngay để được điều trị. không có cơ sở khoa học nào chứng minh ăn chuối mà trị được chảy máu dạ dày. 2. Gừng: Gừng có thể điều trị tình trạng đầy hơi, khó tiêu, chướng bụg, vì trong gừng có chứa nhiều chất chống oxy hoá. 3. Đu đủ: Đu đủ có tác dụng xoa dịu dạ dày tạo cảm giác dễ chịu. Ăn đu đủ chín thường xuyên sẽ kích thích hệ tiêu hoá, giảm bớt các triệu chứng khó tiêu, táo bón. Chú ý nên ăn đu đủ làm sau bữa ăn của bạn sẽ rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên cũng có một số người không hợp với đu đủ, ăn đu đủ xanh hoặc chưa chính hẳn có thể gây đau bụng, vì vậy tùy vào cơ thể của mỗi người mà chúng ta có lựa chọn riêng cho mình. 4. Thì là: Thì là giúp kích thích sản xuất tăng tiết sữa cho những phụ nữ đang […]

Đọc toàn bài

Bệnh trĩ khi nào cần phẫu thuật? Uống thuốc nam chữa bệnh trĩ được không?

Bệnh trĩ khi nào cần phẫu thuật? Uống thuốc nam chữa bệnh trĩ được không?

Bệnh nhân mắc bệnh trĩ thường ngần ngại đi khám và điều trị khi ở cấp độ nhẹ. Chỉ khi nào búi trĩ sa ra ngoài, phải đẩy mới lên được người bệnh mới nghĩ đến đến chuyện can thiệp và điều trị, lúc nào khả năng chữa bằng thuốc là rất thấp và buộc phải phẫu thuật cắt trĩ. * Nguyên nhân gây bệnh trĩ Có một số nguyên nhân hay gây bệnh trĩ như: Tư thế làm việc đứng hoặc ngồi quá lâu, rối loạn nhu động ruột (táo bón, ỉa chảy, mót rặn), bệnh có tính chất gia đình, có những bệnh phối hợp như tăng áp lực tĩnh mạch trĩ, bệnh đường sinh dục, tiết niệu, hoặc những thay đổi nội tiết theo chu kỳ sinh dục của phụ nữ như mang thai, sinh đẻ hoặc trước chu kỳ kinh nguyệt. Có rất nhiều tác nhân khiến ta mắc bệnh trĩ, thậm chí trong một môi trường làm việc “sướng như tiên” mưa không đến mặt nắng chẳng đến đầu như dân văn phòng lại có nguy cơ mắc bệnh trĩ cao hơn bình thường. Hoặc những công nhân phải đứng làm việc lâu, người hay bị táo bón, ỉa chảy… Cũng do nguyên nhân từ thói quen ăn uống nên nếu mắc sẽ có thể cả gia đình bị mắc. Cũng có thể mắc trĩ khi trước đó bị bệnh về đường sinh dục hoặc các thay đổi của cơ thể như mang thai, sinh đẻ hoặc kinh nguyệt. * Khi nào cần phẫu thuật trĩ? Về nguyên tắc, bệnh trĩ được chữa khỏi hẳn khi bệnh nhân không còn các biểu hiện của bệnh như đau, rát, chảy máu, ngứa hậu môn, và điều quan trọng là phải triệt tiêu được búi trĩ. Như đã trình bày ở trên, độ nặng của bệnh phụ thuộc vào mức độ suy của hệ tĩnh mạch trĩ. Vì vậy, bệnh trĩ chữa trị càng sớm thì càng nhanh khỏi, càng đơn giản, giảm đau đớn, giảm biến chứng và giảm được chi phí điều trị. Với bệnh nhân trĩ nội độ 3 trở xuống, trĩ ngoại hoặc trĩ hỗn hợp có thể không cần sử dụng biện pháp phẫu thuật mà vẫn có thể khỏi hoàn toàn nhờ kết hợp uống thuốc cùng chế độ ăn uống sinh hoạt cho người mắc trĩ, làm việc hợp lý. Những bệnh nhân trĩ có độ trĩ 3, búi trĩ to, trĩ độ 4, trĩ bị tạo thành huyết khối gây tắc nghẹt cấp tính, trĩ hỗn hợp với búi trĩ ngoại lớn gây chảy máu và đau đớn nhiều mới cần thực hiện phương pháp phẫu thuật nhưng vẫn cần sử dụng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Phẫu thuật trĩ: Với các phát hiện về sinh bệnh học và giải phẫu học, từ thập niên 90 có các phương pháp phẫu thuật mới như khâu treo trĩ, phẫu thuật Longo, khâu cột động mạch […]

Đọc toàn bài

Bị bệnh trĩ cần kiêng thức ăn gì? Thực phẩm nào tốt cho việc chữa bệnh trĩ

Bị bệnh trĩ cần kiêng thức ăn gì? Thực phẩm nào tốt cho việc chữa bệnh trĩ

Bệnh trĩ là bệnh mạn tính do sự phồng lên của một hay nhiều tĩnh mạch thuộc hệ thống tĩnh mạch trĩ. Nếu búi trĩ thuộc tĩnh mạch trĩ trên gọi là trĩ nội, tĩnh mạch trĩ dưới gọi là trĩ ngoại. Vị trí của trĩ nội nằm ở dưới trực tràng và phần trên của hậu môn. Trĩ ngoại nằm ở hậu môn. Nguyên nhân của bệnh chưa được xác định rõ ràng và chắc chắn.Có nhiều yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh trĩ như: đứng nhiều, ngồi nhiều (nhân viên bàn giấy, thợ may), làm việc nặng nhọc(khuân vác); táo bón, tiêu chảy, lỵ, viêm đại tràng mạn tính… Nhưng trong đó chế độ ăn không hợp lý đóng một vai trò rất quan trọng. * Chế độ ăn uống tốt cho người bệnh trĩ – Hãy uống nhiều nước +) Trước tiên, người bệnh trĩ cần uống nhiều nước trong mọi trường hợp (nước giải khát, bữa ăn có nhiều canh…) vì nước khá đắc lợi trong việc làm mềm phân. +) Một ngày phải uống từ 1,5 đến 2 lít, nên uống nhiều nước trái cây, nước rau quả, súp rau… +) Bệnh nhân có thể uống nước lạnh vào mỗi sáng để kích thích đi tiêu. +) Nước trái cây đặc biệt là nước của các loại quả mọng, có màu đậm sẽ giúp ích cho người bị bệnh trĩ. Anh đào, dâu đen và dâu xanh chứa các chất anthocyanin và proanthocyanidin vốn có thể làm giảm đau sưng do bệnh trĩ gây ra bằng cách củng cố các tĩnh mạch trĩ. Uống ít nhất 1 ly nước trái cây hỗn hợp nói trên mỗi ngày +) Ngoài ra nên ăn loại thức ăn lỏng dễ tiêu hóa. +) Khi bạn ăn uống như vậy, chắc chắn phân sẽ lỏng hơn. Bạn thường chỉ khó chịu khi phân quá cứng, quá đặc. – Ăn thức ăn có nhiều chất xơ: Ngoài ra, bệnh nhân nên tăng cường chất xơ trong chế độ ăn vì chất xơ tham gia trữ nước đáng kể trong ruột, làm phân dễ bở ra nên dễ dàng khi di chuyển. Các loại rau quả, ngũ cốc là ứng cử viên số một cung cấp chất xơ như đậu phụ, ngũ cốc xay, cà rốt, chuối măng, quả mơ, súp lơ, cam, quýt, dâu tây… – Thực phẩm cho người bệnh trĩ nhuận tràng +) Một số loại rau có tính nhuận tràng tốt như rau lang, rau mồng tơi, rau đay, rau diếp cá, rau dền nên dùng nấu canh ăn thường xuyên rất tốt cho người bệnh trĩ. +) Chuối cũng là loại quả có giá trị nhuận tràng tốt, sau mỗi bữa ăn nên dùng một quả chuối, hoặc ăn ít dưa hấu. +) Củ khoai lang cũng có công dụng nhuận tràng tốt, nên ăn thêm vào các bữa ăn phụ. +) Măng: có nhiều vitamin, tác dụng nhuận tràng. +) Mật ong: cũng có tác dụng nhuận tràng, […]

Đọc toàn bài

Dùng chung khăn tắm, bàn chải đánh răng có bị lây nhiễm HIV không?

Dùng chung khăn tắm, bàn chải đánh răng có bị lây nhiễm HIV không?

HIV là căn bệnh thế kỷ nguy hiểm trên toàn thế giới, hiện nay chưa có thuốc nào có thể chữa được căn bệnh này. Mọi người ai cũng lo lắng vì những hành động vô tình như tiếp xúc với người nhiễm HIV, lỡ dùng chung khăn tắm, bàn chải đánh răng, khăn mặt… với người khác. Chúng ta cần phải có những kiến thức cơ bản về căn bệnh này để có thể phòng ngừa tốt nhất. * Nguyên nhân nhiễm bệnh HIV không lây lan qua sự tiếp xúc hoặc giao tiếp thông thường như bắt tay, ôm nhau, nói chuyện, hôn (không phải hôn miệng…), qua môi trường như không khí, nước, thức ăn hoặc qua các vết chích của muỗi, côn trùng. HIV chỉ lây lan qua các đường: – Quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su đúng cách. – Qua đường máu như tiêm chích (đặc biệt tiêm chích ma túy), châm cứu, cắt lể, truyền máu không an toàn. – Từ mẹ đã bị nhiễm lây sang con khi mang thai, cho con bú bằng sữa mẹ. Qua đấy có thể thấy không có lý do gì để cách ly người nhiễm HIV ra khỏi gia đình, trong khi đa số người nhiễm vẫn có cuộc sống bình thường, khỏe mạnh (những người lạc quan trong cuộc sống, biết tránh các yếu tố bất lợi cho sức khỏe có thể sống thêm 10-15 năm từ khi nhiễm bệnh). Đặc biệt, cuộc sống gia đình còn đem lại cho họ những lợi ích sau: – Tình thương, sự chăm sóc của gia đình giúp người nhiễm HIV vượt qua nỗi lo sợ, khủng hoảng tinh thần và sự tuyệt vọng. – Được chăm sóc tại nhà, người nhiễm HIV cảm thấy thoải mái, không mang tâm trạng mặc cảm bị xa lánh, nhất là giúp họ tránh được một số nguồn lây nhiễm bệnh nếu để họ cư trú trong bệnh viện hay cơ sở y tế khác. – Khi còn khỏe, người nhiễm HIV vẫn có thể làm việc nuôi chính bản thân và gia đình. * Các triệu chứng của bệnh Mệt mỏi: Hệ miễn dịch suy yếu sẽ khiến cho cơ thể trở nên mệt mỏi, phờ phạc, kém tập trung. Do đó đây có thể được xem là dấu hiệu sớm đầu tiên nhễm HIV. Sút cân: Sút cân là một dấu hiệu của bệnh nặng hơn và có thể nguyên nhân là do tiêu chảy kéo dài. Nếu bạn đã giảm cân, điều đó có nghĩa là hệ thống miễn dịch đang suy yếu. Hệ quả của điều này là người bệnh sút giảm cân nặng nhanh chóng, ngay cả khi họ ăn càng ngày càng nhiều. Đây thường được xem là triệu chứng của giai đoạn cuối. Sốt kéo dài cũng là dấu hiệu HIV: Có thể bạn sẽ sốt nhẹ khoảng gần 39 độ C và thường kèm theo các triệu chứng như mệt […]

Đọc toàn bài

HIV có lây qua nước bọt không – Dùng chung dao cạo râu có nhiễm HIV không?

HIV có lây qua nước bọt không – Dùng chung dao cạo râu có nhiễm HIV không?

Như chúng ta biết, HIV chỉ lây qua 3 con đường là truyền máu, tình dục và mẹ sang con, tuy nhiên nhiều người vẫn lo lắng không biết rằng những hành động như dùng chung dao cạo râu, khăn tắm… hay nước bọt, bắt tay, dùng chung bữa có bị lây nhiễm HIV hay không? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về vấn đề này nhé! * Nguyên nhân nhiễm HIV – Quan hệ tình dục không an toàn (cặp đôi hoặc đồng tính quan hệ qua đường hậu môn, quan hệ tình dục âm đạo hoặc miệng) với người bị nhiễm bệnh. Đây là nguyên nhân nhiễm HIV phổ biến nhất. – Dùng chung kim tiêm (nếu người sử dụng tiêm chích ma túy bị nhiễm). – Phơi nhiễm nghề nghiệp (thanh kim tiêm với máu bị nhiễm bệnh). – Trẻ sơ sinh có thể lây nhiễm HIV từ người mẹ trước hay trong khi sinh, hoặc khi cho con bú. – Thụ tinh nhân tạo với tinh trùng bị nhiễm bệnh. – Cấy ghép một bộ phận nào đó cho cơ thể của mình từ một người hiến tặng, nhưng người đó bị nhiễm HIV. – Việc truyền máu (tuy nhiên, việc này rất hiếm xảy ra, từ năm 1985, tại Mỹ, tất cả các sản phẩm máu đều cần được xét nghiệm HIV). * Dấu hiệu nhận biết nhiễm HIV Các bạn biết rằng nhiễm HIV thường phải trải qua một thời gian tiềm ẩn lâu, tiếp đó là các triệu chứng suy giảm miễn dịch, và kết thúc trong trạng thái suy giảm miễn dịch trầm trọng đặc trưng bởi nhiễm trùng và u. Đôi khi, những biểu hiện ngoài da có thể là dấu hiệu đầu tiên của bệnh… Tuy nhiên sự đa dạng của các triệu chứng và dấu hiệu trong quá trình lây nhiễm HIV không khó để chúng ta có thể nhận ra. – Sốt là dấu hiệu nhận biết bị nhiễm HIV đầu tiên: Một trong những dấu hiệu đầu tiên của HIV có thể bị sốt nhẹ. Cơn sốt thường kèm theo các triệu chứng nhẹ khác như mệt mỏi, nổi hạch, và đau họng. – Mệt mỏi là dấu hiệu nhận biết bị nhiễm HIV: Phản ứng viêm tạo ra bởi hệ thống miễn dịch cũng có thể làm bạn cảm thấy mệt mỏi và hôn mê. Mệt mỏi có thể là cả một dấu hiệu sớm và sau đó nhiễm HIV. – Đau nhức cơ bắp, đau khớp, sưng hạch bạch huyết: HIV  thường nhầm lẫn với bệnh cúm hoặc nhiễm virus, thậm chí bệnh giang mai hoặc viêm gan. – Các tuyến bạch huyết sưng lên: Hạch bạch huyết là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể và có xu hướng bị viêm khi có nhiễm trùng. – Phát ban đỏ ở da: Phát ban da có thể xảy ra sớm hoặc muộn trong quá trình phòng chống HIV / AIDS. Khi đó […]

Đọc toàn bài

Lịch tiêm phòng viêm não nhật bản cho trẻ – Tiêm phòng viêm não có sốt không?

Lịch tiêm phòng viêm não nhật bản cho trẻ – Tiêm phòng viêm não có sốt không?

Bạn là mẹ của trẻ độ tuổi từ sơ sinh đến 3 tuổi và bạn quan tâm đến lịch tiêm phòng viêm não nhật bản. Mời bạn tham khảo bài viết này nhé. Viêm não Nhật Bản (tên tiếng anh Japanese encephalitis – JE) là bệnh nhiễm vi – rút cấp tính làm tổn thương hệ thần kinh trung ương. Cho tới nay bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa được. Bệnh viêm não Nhật Bản là một bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng do vi-rút, thường xuất hiện ở các vùng nông thôn ở Châu Á. Bệnh lây truyền khi người bị  muỗi mang bệnh cắn. Bệnh không truyền từ người sang người. Phần lớn người mắc vi-rút Viêm não Nhật Bản không có bất cứ triệu chứng nào. Những người khác có thể có triệu chứng nhẹ như sốt, đau đầu, hoặc nghiêm trọng như viêm màng não (nhiễm trùng não). Việc tiêm vắc-xin phòng viêm não Nhật Bản là biện pháp dự phòng chủ động hiệu quả nhất. Có 2 loại vắc-xin: – Vắc – xin bất hoạt tinh khiết sản xuất từ não chuột (JE-MB, JE-VAX) – Vắc – xin bất hoạt tinh khiết từ tế bào Vero ( JE-VC) **Đối tượng tiêm vắc – xin: Vắc – xin viêm não Nhật Bản (JE-VAX) dùng để dự phòng bệnh viêm não Nhật Bản cho mọi đối tượng người lớn và trẻ em từ đủ 12 tháng trở lên. ** Liều lượng khi tiêm thuốc: – Liều tiêm đối với vắc-xin JE-VAX : từ 1 tuổi đến 3 tuổi tiêm 0,5 ml/liều. Trẻ trên 3 tuổi và người lớn tiêm 1,0ml/liều. – Đối với vắc-xin JE-VC cho đối tượng từ 17 tuổi trở lên: 0,5ml tiêm bắp 2 liều cách nhau 28 ngày. Vắc-xin này cần được tiêm trước ít nhất 1 tuần khi tiếp xúc với nguồn bệnh. ** Lịch tiêm chủng vắc xin viêm não Nhật Bản – Liều gây miễn dịch cơ bản, tiêm đủ 3 mũi : +) Mũi tiêm thứ 1 : ngày đầu tiên đến tiêm phòng +) Mũi tiêm thứ 2 : ngày thứ 7 đến 14 cách mũi tiêm 1 +) Mũi thứ 3 cách mũi thứ 2 là 12 tháng. Liều lượng : với trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi tiêm 0,5 ml/mũi; với trẻ từ 3 tuổi trở lên tiêm liều 1 ml/mũi. Đường tiêm : dưới da, mặt ngoài trên cánh tay. – Liều tiêm nhắc lại: Nên nhắc lại bằng 1 mũi vắc xin VNNB (liều 1 ml, dưới da) khoảng 5 năm sau liều gây miễn dịch cơ bản. ** Những điều cần biết khi tiêm vắc-xin viêm não Nhật Bản Vắc – xin viêm não Nhật Bản nên được tiêm phòng vào thời gian? – Đối với trẻ em dưới 5 tuổi: nên tiêm cho trẻ khi được 12-15 tháng tuổi, theo lịch tiêm đủ 3 mũi của chương trình tiêm chủng mở rộng. Có thể tiêm nhắc […]

Đọc toàn bài

Tìm hiểu về viêm não mô cầu và Lịch tiêm phòng viêm não mô cầu cho trẻ

Tìm hiểu về viêm não mô cầu và Lịch tiêm phòng viêm não mô cầu cho trẻ

Viêm não mô cầu (còn được gọi là màng não cầu) là bệnh trên người, do khuẩn não mô cầu nhóm C (Neisseria meningitidis) gây ra với nhiều bệnh cảnh khác nhau (riêng rẽ hoặc phối hợp) tại nhiều cơ quan như đường hô hấp, máu, hệ thần kinh, khớp, màng tim, mắt, đường niệu và sinh dục. Viêm cầu não là căn bệnh tuy ít gặp nhưng lây lan nhanh, có khả năng phát triển thành dịch vì dễ lây lan qua đường hô hấp, đặc biệt ở những nơi tập trung đông người. Tuổi dễ mắc bệnh nhất là trẻ em từ 36 tháng đến 3 tuổi hoặc thanh thiếu niên 14-20 tuổi. Bệnh hay xảy ra và lan rộng tại các tập thể đông đúc ở thành thị hơn nông thôn. Các nhóm vi khuẩn não mô cầu thường gặp là A, B, C, Y, W-135, trong đó ở nước ta thường gặp A, B, C. *Lịch tiêm văc-xin viêm não mô cầu cho trẻ: Tiêm vắc-xin phòng bệnh có hiệu quả tốt nhưng phải thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tùy loại vắc-xin, có thể tiêm cho trẻ từ 3 tháng tuổi hay lớn hơn, tiêm cho các đối tượng sống trong vùng dịch hoặc phải di đến vùng dịch, những người sống trong một cộng đồng khép kín hoặc các cộng đồng có báo cáo về các trường hợp nhiễm não mô cầu. Dưới đây là lịch tiêm vắc-xin viêm não mô cầu nằm trong lịch tiêm chủng các loại vắc-xin cho trẻ của Bộ Y – tế quy định chung. – 2 tháng tuổi (6-90 ngày): Mũi 1 – 3 tháng tuổi (90-120 ngày): Mũi 2 – 4 tháng tuổi (120 ngày): Mũi 3: nhắc lại sau 1 năm – 18 tháng tuổi: Viêm màng não do Não mô cầu typ A+C: Tiêm 1 mũi, 3 năm sau nhắc lại 1 lần. *Tìm hiểu về viêm não mô cầu – nguyên nhân, con đường lây truyền, cách phòng ngừa Vi khuẩn gây bệnh viêm màng não là Neisseria Meningitidis. Có hơn 13 nhóm nhỏ trong đó 6 nhóm gây bệnh chính là A, B, C, W135, X và Y. Bệnh cảnh thể hiện dưới 3 dạng khác nhau gồm viêm hầu họng đơn thuần, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não mủ. Bệnh lây truyền trực tiếp qua đường hô hấp do hít phải những giọt nhỏ dịch tiết mũi họng của người nhiễm bệnh và có thể bùng phát thành dịch. Bệnh cũng có thể lây gián tiếp qua tiếp xúc trên da hay qua đồ dùng, dụng cụ hàng ngày như ly, tách, điện thoại. Các môi trường tiếp xúc gần gũi như khu tập thể, khu cắm trại, trường học có nguy cơ gây lây truyền cao. Trong điều kiện bình thường, khoảng 5-10% dân số mang vi khuẩn Neisseria. Meningitidis ở vùng hầu họng nhưng không có biểu hiện bệnh lý. Trong số này có thể có chủng gây bệnh […]

Đọc toàn bài

Hay bị đau bụng đi ngoài là dấu hiệu bệnh gì, có phải viêm đại tràng?

Hay bị đau bụng đi ngoài là dấu hiệu bệnh gì, có phải viêm đại tràng?

Bạn thường xuyên đau bụng đi ngoài liên tục trong 1 tháng trở lên, mỗi ngày khoảng 2,3 lần vào buổi sáng, bạn thắc mắc không biết bị bệnh gì, cùng tham khảo bài viết này do các bác sĩ suckhoetongquat.com tư vấn nhé. Thông thường, một người bình thường có thể 1 hoặc 2 ngày đi đại tiện một lần nhưng phân thành khuôn, nhuận, không lỏng nát hoặc cứng rắn. Khi có những biểu hiện rối loạn về số lần đại tiện, tính chất phân, hoặc kèm theo các triệu chứng khác như đau bụng, đầy chướng, buồn nôn và nôn… là những dấu hiệu của các bệnh lý đường tiêu hóa. Đau bụng đi ngoài – dấu hiệu của các bệnh tiêu hóa Trường hợp đặc biệt, rối loạn đại tiện kèm theo các triệu chứng như sốt, nôn, đi ngoài ra máu… có thể là biểu hiện của các bệnh cấp tính như: Tiêu chảy cấp, bệnh lỵ, trĩ, xuất huyết dạ dày, polyp đại tràng, ung thư đại tràng. Trường hợp này, người bệnh cần phải đến các cơ sở y tế để theo dõi và điều trị phù hợp. Còn lại, chủ yếu rối loạn đại tiện thường gặp ở một số bệnh thông thường của đường tiêu hóa, người bệnh cần theo dõi các triệu chứng để hướng tới một số bệnh như sau: – Hội chứng ruột kích thích: hay còn gọi là bệnh đại tràng chức năng, không có tổn thương tại ruột, thường do thay đổi thói quen ăn uống, sau ăn đồ lạ, sau dùng một số thuốc bệnh nhân đi ngoài phân không thành khuôn, có thể nát hoặc sền sệt, hoặc táo bón. Nguyên nhân hội chứng ruột kích thích là tình trạng rối loạn nhu động của ống tiêu hóa, chủ yếu do sự rối loạn của hệ thống thần kinh trung ương và hệ thống thần kinh trong thành ruột. Khi mắc bệnh, hiện tượng làm tăng – giảm sóng nhu động “bất thường” sẽ làm cho thời gian di chuyển của phân trong ruột già dài ra hoặc ngắn lại, gây ra táo bón hoặc tiêu chảy. Một nguyên nhân khác gây nên căn bệnh này còn là do thay đổi tính nhạy cảm của ruột già hay trực tràng, làm hạ thấp phản xạ đi tiêu, đồng thời gây ra sự rối loạn tâm lý, stress… – Rối loạn vi khuẩn đường ruột: mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến giảm hấp thu, tăng nhu động ruột gây đi ngoài nhiều lần, phân lỏng, nát hoặc sống phân. – Táo bón: trên 3 ngày mới đi ngoài một lần, phân táo rắn khó đi, cảm giác đau rát hậu môn sau đại tiện. – Viêm đại tràng mãn tính: số lần đi ngoài trên 1 lần một ngày, thường vào lúc sáng sớm hoặc sau ăn đồ sống lạnh, sau dùng các chất kích thích. Tính chất phân thay đổi như […]

Đọc toàn bài
Page 1 of 612345...Last »